Phó Tiểu đoàn trưởng Công an nhân dân được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

Đỗ Văn Minh 1,206 lượt xem
17:45 | 08/09/2023
Cho tôi hỏi mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an nhân dân của người giữ chức vụ Phó Tiểu đoàn trưởng được nhận hiện nay là bao nhiêu? Câu hỏi của anh L.Q.P (Bình Dương)
Nội dung chính
  1. Chức vụ cơ bản của Công an nhân dân Việt Nam?
  2. Phó Tiểu đoàn trưởng được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an nhân dân là bao nhiêu?
  3. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân hiện nay?

Chức vụ cơ bản của Công an nhân dân Việt Nam?

Căn cứ Điều 24 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau:

Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Cục trưởng, Tư lệnh;
c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;
đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
e) Đại đội trưởng;
g) Trung đội trưởng;
h) Tiểu đội trưởng.
2. Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật.

Theo đó, các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân gồm:

- Bộ trưởng Bộ Công an;

- Cục trưởng, Tư lệnh;

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;

- Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;

- Đại đội trưởng;

- Trung đội trưởng;

- Tiểu đội trưởng.

Phó Tiểu đoàn trưởng Công an nhân dân được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

Phó Tiểu đoàn trưởng Công an nhân dân được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Phó Tiểu đoàn trưởng được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an nhân dân là bao nhiêu?

Căn cứ Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm d khoản 4 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP) quy định như sau:

Đơn vị tính: đồng

Số thứ tự

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/7/2023

1

Bộ trưởng

Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50.

2.700.000

2

Tổng tham mưu trưởng

1,40

2.520.000

3

Tư lệnh quân khu

1,25

2.250.000

4

Tư lệnh quân đoàn

1,10

1.980.000

5

Phó tư lệnh quân đoàn

1,00

1.800.000

6

Sư đoàn trưởng

0,90

1.620.000

7

Lữ đoàn trưởng

0,80

1.440.000

8

Trung đoàn trưởng

0,70

1.260.000

9

Phó trung đoàn trưởng

0,60

1.080.000

10

Tiểu đoàn trưởng

0,50

900.000

11

Phó tiểu đoàn trưởng

0,40

720.000

12

Đại đội trưởng

0,30

540.000

13

Phó đại đội trưởng

0,25

450.000

14

Trung đội trưởng

0,20

360.000

Như vậy, theo quy định trên, Phó Tiểu đoàn trưởng sẽ được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an nhân dân là 720.000 đồng/tháng.

Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 (sửa đổi bởi điểm a, b, c khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023) quy định như sau:

Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:
a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm:
Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06;
Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;
c) Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm:
Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng;
Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương;
Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân;
Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;
Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương;
d) Thiếu tướng, số lượng không quá 162 bao gồm:
Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông. Số lượng không quá 11;
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương. Số lượng không quá 03;
Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Số lượng: 17 đơn vị mỗi đơn vị không quá 04, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03;
Phó Cục trưởng và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm này. Số lượng: 02 đơn vị mỗi đơn vị 01;
Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng mỗi đơn vị không quá 03;
Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương;
e) Thượng tá: Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
g) Trung tá: Đội trưởng và tương đương; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
h) Thiếu tá: Đại đội trưởng;
i) Đại úy: Trung đội trưởng;
k) Thượng úy: Tiểu đội trưởng.
...

Như vậy, cấp bậc quân hàm cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân được quy định cụ thể như trên.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?