Ông bà mất có được nghỉ hưởng lương không?

17:30 | 07/04/2026
Theo quy định của pháp luật hiện nay thì khi ông bà mất, người lao động có được nghỉ hưởng lương không?
Nội dung chính
  1. Ông bà mất có được nghỉ hưởng lương không?
  2. Nghỉ việc riêng do ông bà mất có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?
  3. Nội quy lao động có cần thiết quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không?

Ông bà mất có được nghỉ hưởng lương không?

Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

(khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019)

Theo đó, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại mất, tuy nhiên người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số ngày nghỉ không hưởng lương trong trường hợp này.

Như vậy, trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại mất người lao động được phép nghỉ 1 ngày nhưng không hưởng lương và phải thông báo với người sử dụng lao động.

Còn trường hợp muốn nghỉ nhiều hơn 1 ngày thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động hoặc sử dụng ngày phép năm theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.

Ông bà mất có được nghỉ hưởng lương không?

Ông bà mất có được nghỉ hưởng lương không? (Hình từ Internet)

Nghỉ việc riêng do ông bà mất có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau:

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

(khoản 4 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Theo đó, thời gian nghỉ việc không hưởng lương được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong năm.

Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng do ông bà mất theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 nếu được người sử dụng lao động đồng ý sẽ được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.

Nội quy lao động có cần thiết quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không?

Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan.

Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;

- Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;

- An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;

...

Theo đó, nội dung chủ yếu của nội quy lao động bao gồm quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

(khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất