NSTW chi hỗ trợ cho CBCCVC 1.600.000 đồng/tháng/người tiền chi phí đi lại theo Nghị quyết 15 trong trường hợp nào?

Trần Lê Khánh Uyên 277 lượt xem
06:30 | 25/11/2025
Theo Nghị quyết 15, NSTW chi hỗ trợ 1.600.000 đồng/tháng/người chi phí đi lại cho CBCCVC trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. NSTW chi hỗ trợ cho CBCCVC 1.600.000 đồng/tháng/người tiền chi phí đi lại theo Nghị quyết 15 trong trường hợp nào?
  2. Phương thức chi trả chính sách hỗ trợ chi phí đi lại và lưu trú cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do ai hướng dẫn, phê duyệt?
  3. Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như thế nào?

NSTW chi hỗ trợ cho CBCCVC 1.600.000 đồng/tháng/người tiền chi phí đi lại theo Nghị quyết 15 trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định

Chính sách hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ đi lại
a) Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này;
b) Hỗ trợ 1.600.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng tại điểm b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này;
c) Không áp dụng chính sách hỗ trợ đi lại đối với các đối tượng đã sử dụng phương tiện đưa đón tập trung.
2. Chính sách hỗ trợ lưu trú
a) Các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 2.400.000 đồng/người/tháng;
b) Không áp dụng chính sách hỗ trợ lưu trú đối với các đối tượng đã được hưởng chính sách nhà ở công vụ.
3. Chính sách hỗ trợ được thực hiện trong 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Đồng thời Điều 1 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại và lưu trú cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập (gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) ở cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập (gồm đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) ở cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải di chuyển nơi làm việc, cụ thể:
a) Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;
b) Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;
c) Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp và ngược lại.

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định:

Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương.

Như vậy, những cán bộ công chức viên chức và người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập (gồm đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) ở cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải di chuyển nơi làm việc sẽ được Ngân sách Trung ương chi hỗ trợ 1.600.000 đồng/tháng/người tiền chi phí đi lại nếu thuộc các trường hợp sau đây:

- Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;

- Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp và ngược lại.

Bên cạnh đó, nghị quyết quy định đối với các đối tượng đã sử dụng phương tiện đưa đón tập trung không được áp dụng chính sách hỗ trợ đi lại.

Lưu ý: Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại và lưu trú cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại tỉnh Phú Thọ.

NSTW chi hỗ trợ CBCCVC 1.600.000 đồng/tháng/người tiền chi phí đi lại theo Nghị quyết 15 trong trường hợp nào?

NSTW chi hỗ trợ CBCCVC 1.600.000 đồng/tháng/người tiền chi phí đi lại theo Nghị quyết 15 trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Phương thức chi trả chính sách hỗ trợ chi phí đi lại và lưu trú cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do ai hướng dẫn, phê duyệt?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, phê duyệt đối tượng, phương thức chi trả và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ có thẩm quyền hướng dẫn, phê duyệt phương thức chi trả chính sách hỗ trợ chi phí đi lại và lưu trú cho cán bộ công chức viên chức và người lao động theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nội dung quản lý cán bộ công chức. Theo đó, Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như sau:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Lê Khánh Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?