NSTW chi bổ sung 53.554 tỷ đồng cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở cả năm 2026 ra sao?
Tại Nghị quyết 245/2025/QH15 Quốc hội có đề cập đến việc thực hiện mức lương cơ sở trong năm 2026 với nguồn dự toán ngân sách như sau:
Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
...
3. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 3.159.106 tỷ đồng (ba triệu, một trăm năm mươi chín nghìn, một trăm linh sáu tỷ đồng). Trong đó:
Chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), đã bao gồm dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương, dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
Chi ngân sách địa phương là 1.350.050 tỷ đồng (một triệu, ba trăm năm mươi nghìn, không trăm năm mươi tỷ đồng), không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu, bổ sung cân đối, bổ sung để bảo đảm tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
Thêm vào đó, Phụ lục 3 Nghị quyết 245/2025/QH15 quy định:
Đơn vị: Tỷ đồng
STT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2026 |
A | B | 1 |
A | NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG |
|
I | Thu NSTW hưởng theo phân cấp | 1.225.356 |
1 | Thu thuế, phí và các khoản thu khác | 1.216.856 |
2 | Thu từ nguồn viện trợ | 8.500 |
II | Tổng chi NSTW | 1.809.056 |
1 | Chi NSTW theo phân cấp | 1.329.906 |
2 | Chi bổ sung cho NSĐP | 479.150 |
| - Chi bổ sung cân đối | 238.421 |
| - Chi bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định | 187.175 |
| - Chi bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026 | 53.554 |
III | Bội chi NSTW | 583.700 |
|
|
|
B | NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
I | Tổng thu NSĐP | 1.807.100 |
1 | Thu NSĐP hưởng theo phân cấp | 1.304.111 |
2 | Thu bổ sung từ NSTW | 479.150 |
| - Bổ sung cân đối | 238.421 |
| - Bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định | 187.175 |
| - Bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026 | 53.554 |
3 | Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương | 23.839 |
II | Tổng chi NSĐP | 1.829.200 |
1 | Chi cân đối NSĐP theo phân cấp (không kể bổ sung có mục tiêu từ NSTW) | 1.588.471 |
2 | Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW, bổ sung để đảm bảo tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026 | 240.729 |
III | Bội chi NSĐP (1) | 22.100 |
1 | Bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP | 22.439 |
2 | Bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP | 339 |
Theo đó, Ngân sách trung ương chi bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026 là 53.554 tỷ đồng.
>> Chốt thay thế 2.340.000 bằng mức lương mới năm 2026 khác 2.530.000 và 3.450.000
>> Chính thức chấm dứt sử dụng bảng hệ số lương công an, quân đội
>> Thay đổi và gộp lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương vào dịp 30/4 1/5 cho NLĐ nghỉ liên tiếp nhiều ngày
>> Văn phòng Chính phủ chốt tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Bãi bỏ và gộp 10 khoản phụ cấp, trợ cấp của CBCCVC, LLVT từ 01/7/2026

NSTW chi bổ sung 53.554 tỷ đồng cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở cả năm 2026 ra sao?
Mức lương cơ sở hiện nay được dùng trong các bảng lương nào?
Hiện nay tiền lương ở khu vực công được tính theo Thông tư 07/2024/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ bao gồm 07 bảng lương:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
Điểm hạn chế của bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hiện nay khi áp dụng mức lương cơ sở là gì?
Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đã chỉ ra những hạn chế của bảng lương hiện nay như sau:
- Chính sách tiền lương trong khu vực công còn phức tạp, thiết kế hệ thống bảng lương chưa phù hợp với vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo; còn mang nặng tính bình quân, không bảo đảm được cuộc sống, chưa phát huy được nhân tài, chưa tạo được động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của người lao động.
- Quy định mức lương cơ sở nhân với hệ số không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương.
- Có quá nhiều loại phụ cấp, nhiều khoản thu nhập ngoài lương do nhiều cơ quan, nhiều cấp quyết định bằng các văn bản quy định khác nhau làm phát sinh những bất hợp lý, không thể hiện rõ thứ bậc hành chính trong hoạt động công vụ.
- Chưa phát huy được quyền, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá và trả lương, thưởng, gắn với năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];