NLĐ bị tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng có cần đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
...
4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
6. Về tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
Trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
>> Tải Mẫu tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động: TẠI ĐÂY
>> Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp: tải về
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
TẢI VỀ >> Mẫu Thông báo chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
>> Tải Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY

NLĐ bị tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng có cần đóng bảo hiểm thất nghiệp không? (Hình từ Internet)
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp bị lẻ thì có thể làm tròn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?
Căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
...
Như vậy thời gian để hưởng trợ cấp thất nghiệp theo chế độ bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được làm tròn, mà sẽ được quy đổi cứ 12 tháng sẽ tính 1 tháng hưởng trợ cấp.
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 có quy định như sau:
Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
...
Theo đó, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải:
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];