- Nhiệm vụ trọng tâm: Bộ chính trị yêu cầu tiêu huỷ hồ sơ tài liệu chuẩn bị sẵn sàng bàn giao khi không tổ chức cấp huyện, sáp nhập tỉnh, xã 2025 phải được tập trung thực hiện đến ngày bao nhiêu?
- Các tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện giải quyết chính sách chế độ theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?
- Thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đối với cán bộ công chức viên chức được xác định như thế nào?
Nhiệm vụ trọng tâm: Bộ chính trị yêu cầu tiêu huỷ hồ sơ tài liệu chuẩn bị sẵn sàng bàn giao khi không tổ chức cấp huyện, sáp nhập tỉnh, xã 2025 phải được tập trung thực hiện đến ngày bao nhiêu?
Tại phiên họp ngày 16/5/2025, sau khi nghe Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 11 khoá XIII (Báo cáo 386-BC/BTCTW, ngày 14/5/2025); Báo cáo của Đảng uỷ Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với việc thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (Báo cáo 21-BC/ĐU, ngày 15/5/2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận về một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính từ nay đến ngày 30/6/2025.
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 2.6 Mục 2 Kết luận 155-KL/TW năm 2025 quy định như sau:
2. Yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng, các cơ quan chức năng trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cần hết sức khẩn trương, chủ động, bảo đảm tiến độ, yêu cầu, bám sát các kết luận, chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, không để chậm trễ bất cứ công việc nào.
...
2.4. Chú trọng quản lý, theo dõi, đôn đốc cán bộ, đảng viên gương mẫu, chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm, sai phạm trong công tác tổ chức, cán bộ khi thực hiện sắp xếp; chấn chỉnh tình trạng làm việc cầm chừng, ảnh hưởng đến hoạt động của bộ máy.
- Báo cáo Bộ Chính trị về tình hình, kết quả thực hiện công tác triển khai lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Nghị quyết của các cơ quan, đơn vị theo phân công, trong đó tập trung đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm về sự đổi mới phương pháp, cách làm, rút ngắn thời gian thực hiện, rút gọn quy trình, thủ tục, bổ sung chức năng lấy ý kiến nhân dân trên ứng dụng VNeID… gắn với tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân về những vấn đề lớn của đất nước trong thời gian tới.
- Rà soát chương trình xây dựng pháp luật để tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định, pháp luật có liên quan trong năm 2025.
2.5. Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, kỷ luật phát ngôn, quản lý và sử dụng thông tin trên mạng xã hội; chủ động phòng tránh việc lộ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước, bí mật nội bộ liên quan đến việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
2.6. Tập trung chỉ đạo sát sao việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, số hoá tài liệu, kiểm kê, kiểm soát, chuẩn bị tất toán tài khoản, tài sản, dự án công; đặc biệt lưu ý kiểm tra, giám sát các bước rà soát, kiểm đếm, chỉnh lý hoặc thanh lý, tiêu huỷ các hồ sơ, tài liệu để chuẩn bị sẵn sàng bàn giao khi không tổ chức cấp huyện, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã (phòng tránh nguy cơ thất lạc, làm mất hoặc tiêu huỷ tài liệu, nhất là hồ sơ liên quan đến đất đai, dự án đầu tư…).
Theo đó, một trong các nhiệm vụ trọng tâm được Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận tại Kết luận 155-KL/TW năm 2025 là tập trung chỉ đạo sát sao việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, số hoá tài liệu, kiểm kê, kiểm soát, chuẩn bị tất toán tài khoản, tài sản, dự án công; đặc biệt lưu ý kiểm tra, giám sát các bước rà soát, kiểm đếm, chỉnh lý hoặc thanh lý, tiêu huỷ các hồ sơ, tài liệu để chuẩn bị sẵn sàng bàn giao khi không tổ chức cấp huyện, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã (phòng tránh nguy cơ thất lạc, làm mất hoặc tiêu huỷ tài liệu, nhất là hồ sơ liên quan đến đất đai, dự án đầu tư…).
Như vậy, Bộ chính trị yêu cầu tiêu huỷ hồ sơ tài liệu chuẩn bị sẵn sàng bàn giao khi không tổ chức cấp huyện, sáp nhập tỉnh, xã 2025 phải được tập trung thực hiện đến ngày 30/6/2025.
Xem thêm:
Mới nhất: >>> Chính thức sắp xếp, tổ chức ban chỉ huy quân sự cấp huyện khi sáp nhập tỉnh 2025
Mới: >> Nghị quyết 159: Đợt tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho CBCCVC và LLVT

Nhiệm vụ trọng tâm: Bộ chính trị yêu cầu tiêu huỷ hồ sơ tài liệu chuẩn bị sẵn sàng bàn giao khi không tổ chức cấp huyện, sáp nhập tỉnh, xã 2025 phải được tập trung thực hiện đến ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Các tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện giải quyết chính sách chế độ theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và giải quyết chính sách chế độ như sau:
Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phai thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức .
- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.
- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ công chức viên chức đã đạt được.
- Đối với cán bộ công chức viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đối với cán bộ công chức viên chức được xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy như sau:
(1) Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
(2) Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP:
- Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
- Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(3) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 9 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
(4) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
(5) Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
(6) Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];