Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự ra sao?
Điều 8 Nghị Định 150/2026/NĐ-CP quy định Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự như sau:
- Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thông báo kế hoạch thi tuyển; nội quy, quy chế thi; môn thi, hình thức thi, thời gian thi, địa điểm thi;
+ Căn cứ vào hình thức thi và yêu cầu công việc, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Tổ thư ký giúp việc;
+ Chỉ đạo và tổ chức thi; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận kết quả kỳ thi;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển.
(khoản 2 Điều 8 Nghị Định 150/2026/NĐ-CP)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?
Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm:
- Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
+ Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
- Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
(khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP)
Nguyên tắc thi hành án dân sự gồm những gì?
Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định 05 nguyên tắc thi hành án dân sự bao gồm:
- Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
+ Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
+ Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.
- Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
- Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
- Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];