Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?

05:45 | 14/06/2026
Để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự cần đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?
  2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên như thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên gồm những gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?

Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm:

- Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác.

+ Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

- Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;

- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

(khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP)

Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên như thế nào?

Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên như sau:

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và gửi hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số.

- Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thi tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên.

- Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên gồm:

+ Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;

+ Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;

+ Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;

+ Trường hợp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên gồm những gì?

Điều 25 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định 12 nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên bao gồm:

- Tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền.

- Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

- Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.

- Đề nghị cơ quan Công an xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng, chống đối, cản trở việc tổ chức thi hành án, chống người thi hành công vụ khi tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

- Áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật hoặc để thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

- Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

- Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định, hành vi của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất