Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?

17:20 | 09/01/2026
Theo quy định, nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?
  2. Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những tổ chức nào?
  3. Tên và biểu tượng của Tổ chức dịch vụ việc làm công phải bảo đảm nguyên tắc thế nào?

Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công
a) Hoạt động tư vấn, gồm:
Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;
Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
b) Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:
Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;
Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:
Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
d) Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.
...

Như vậy, nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công bao gồm:

- Hoạt động tư vấn, gồm:

+ Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

+ Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

+ Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

+ Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

- Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:

+ Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;

+ Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.

- Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:

+ Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?

Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những tổ chức nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
a) Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;
b) Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.
2. Tổ chức dịch vụ việc làm công có con dấu, tài khoản riêng.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo đó, tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:

- Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;

- Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.

Tên và biểu tượng của Tổ chức dịch vụ việc làm công phải bảo đảm nguyên tắc thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Tên của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công có tên gọi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có).
2. Tên và biểu tượng của Tổ chức dịch vụ việc làm công bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Có cụm từ “Trung tâm” và “dịch vụ việc làm”;
b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của đơn vị khác đã được thành lập trước đó.

Như vậy, tên và biểu tượng của Tổ chức dịch vụ việc làm công cần phải bảo đảm nguyên tắc sau:

+ Có cụm từ “Trung tâm” và “dịch vụ việc làm”;

+ Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

+ Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của đơn vị khác đã được thành lập trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?