Nhân viên nghỉ việc có bắt buộc phải bàn giao công việc không?
Không, theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, không có điều khoản ghi trực tiếp người lao động bắt buộc phải bàn giao công việc. Tuy nhiên, thực tế người lao động nghỉ việc thường có nghĩa vụ bàn giao công việc và tài sản liên quan khi có quy định trong hợp đồng hoặc nội quy lao động quy chế công ty có quy định.
Cụ thể theo khoản 2 Điều 5 và Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
....
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Theo đó, người lao động có nghĩa vụ tuân thủ nội quy lao động. Nếu nội quy quy định rõ việc phải bàn giao công việc tài sản thì người lao động phải tuân thủ theo. Việc chưa bàn giao không làm mất quyền nghỉ việc hợp pháp của người lao động tuy nhiên nếu có quy định mà người lao động không bàn giao gây thiệt hại thực tế thì người lao động có thể phải bồi thường theo quy định pháp luật.

Nhân viên nghỉ việc có bắt buộc phải bàn giao công việc không? (Hình từ Internet)
Có phải bồi thường cho người lao động khi trả lương không đúng hạn hay không?
Có, theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động khi trả lương không đúng hạn, mức bồi thường tối thiểu được xác định theo số tiền lương trả chậm, số ngày trả chậm, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.
Cụ thể , tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Kỳ hạn trả lương
....
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, phải bồi thường cho người lao động khi trả lương không đúng thời hạn.
Mức phạt tiền khi người sử dụng lao động trả lương không đúng thời hạn cho người lao động là bao nhiêu?
Theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức phạt tiền khi người sử dụng lao động trả lương không đúng thời hạn là từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, trường hợp đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền là từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động.
Cụ thể theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định khi người sử dụng lao động trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo đó, mức xử phạt trên là mức xử phạt đối với cá nhân, trường hợp đối với tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Ngoài ra, buộc công ty trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];