Nguyên tắc và phạm vi khi thực hiện công chứng điện tử là gì? Công chứng viên có được quảng cáo trên phương tiện đại chúng về mình và tổ chức hành nghề công chứng không?

15:20 | 08/01/2025
Từ ngày 01/7/2025 Luật Công chứng 2024 sẽ có hiệu lực, vậy quy định về nguyên tắc và phạm vi khi thực hiện công chứng điện tử theo Luật mới như thế nào? Công chứng viên có được quảng cáo trên phương tiện đại chúng về mình và tổ chức hành nghề công chứng không?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc và phạm vi khi thực hiện công chứng điện tử là gì?
  2. Công chứng viên có được quảng cáo trên phương tiện đại chúng về mình và tổ chức hành nghề công chứng không?
  3. Công chứng viên phải đáp ứng điều kiện gì để được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử?

Nguyên tắc và phạm vi khi thực hiện công chứng điện tử là gì?

Căn cứ theo Điều 62 Luật Công chứng 2024 quy định:

Nguyên tắc và phạm vi công chứng điện tử
1. Công chứng điện tử là việc công chứng được thực hiện bằng phương tiện điện tử để tạo lập văn bản công chứng điện tử, tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật này và các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu;
b) Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
2. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ công chứng điện tử trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về phạm vi các giao dịch được công chứng điện tử.
Chính phủ quy định chi tiết Điều 63 và Điều 64 của Luật này.

Bên cạnh đó, Điều 5 Luật Công chứng 2024 quy định về nguyên tắc hành nghề công chứng như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Khách quan, trung thực.

- Tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hành nghề công chứng.

Như vậy, công chứng điện tử là việc công chứng được thực hiện bằng phương tiện điện tử để tạo lập văn bản công chứng điện tử.

Theo đó, việc thực hiện công chứng điện tử phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Công chứng 2024 nêu trên và các nguyên tắc sau đây:

- Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu;

- Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 63 Luật Công chứng 2024

Nguyên tắc và phạm vi khi thực hiện công chứng điện tử là gì? Công chứng viên có được quảng cáo trên phương tiện đại chúng về mình và tổ chức hành nghề công chứng không?

Nguyên tắc và phạm vi khi thực hiện công chứng điện tử là gì? Công chứng viên có được quảng cáo trên phương tiện đại chúng về mình và tổ chức hành nghề công chứng không?

Công chứng viên có được quảng cáo trên phương tiện đại chúng về mình và tổ chức hành nghề công chứng không?

Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây:
...
đ) Ép buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với cá nhân, tổ chức làm sai lệch nội dung của hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng;
e) Chi tiền hoặc lợi ích khác, gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng;
g) Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng;
h) Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên; đồng thời là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá; làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan, tổ chức khác hoặc tham gia công việc mà thường xuyên phải làm việc trong giờ hành chính;
i) Tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý hoặc tham gia chia lợi nhuận trong giao dịch mà mình công chứng; thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực;
...

Như vậy, công chứng viên bị nghiêm cấm thực hiện hành vi quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng.

Công chứng viên phải đáp ứng điều kiện gì để được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử?

Căn cứ theo Điều 63 Luật Công chứng 2024 quy định:

Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
1. Công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử;
b) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử;
b) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Có đủ trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện công chứng điện tử.

Như vậy, công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng được các điều kiện sau:

- Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử;

- Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Tuy nhiên, đây chỉ là phần điều kiện về công chứng viên, để thực sự có thể tiến hành cung cấp dịch vụ công chứng điện tử thì tổ chức hành nghề công chứng cũng phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tiến Khoa Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Đoàn viên được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi thuộc trường hợp nào?

Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 cho đoàn viên theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?