Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa nơi làm việc khi đình công không?

Hồ Tấn Thiện 510 lượt xem
12:35 | 01/06/2025
Khi đình công, người sử dụng lao động có quyền được đóng cửa nơi làm việc hay không? Trường hợp nào người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc khi đình công bị phạt?
Nội dung chính
  1. Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa nơi làm việc khi đình công không?
  2. Trường hợp nào người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc bị phạt?
  3. Các trường hợp đình công bất hợp pháp được pháp luật quy định như thế nào?

Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa nơi làm việc khi đình công không?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định :

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, người sử dụng lao động chỉ có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc không có quyền đóng cửa nơi làm việc.

Thêm vào đó căn cứ vào Điều 203 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.
2. Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công;
b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp.
3. Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;
b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản;
c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.
...

Tóm lại, người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc do đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản.

Người sử dụng lao động phải báo ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây:

- Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.

(Điều 205 Bộ luật Lao động 2019)Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa nơi làm việc khi đình công không?

Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa nơi làm việc khi đình công không?(Hình từ Internet)

Trường hợp nào người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc bị phạt?

Căn cứ vào điều khoản 3 và khoản 4 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động
...
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;
b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công;
c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 của Bộ luật Lao động;
d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Như vậy, người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong hai trường hợp sau

+ Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công.

+ Sau khi người lao động ngừng đình công.

Thì người sử dụng sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân.Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Người sử dụng lao động phải chịu thêm biện pháp khắc phục là buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm.

Các trường hợp đình công bất hợp pháp được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

- Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019.

- Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.

- Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

- Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

- Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2019.

- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Giải quyết tranh chấp lao động mới nhất 2026: Thủ tục, hòa giải, khởi kiện và án phí ra sao?

Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Có mấy loại tranh chấp lao động, trường hợp nào bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện, trường hợp nào được khởi kiện ngay? Thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào, thời hiệu khởi kiện và án phí được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất