Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?

Phạm Đại Phước 19,450 lượt xem
14:57 | 12/12/2025
Cho tôi hỏi người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?
Nội dung chính
  1. Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?
  2. Thời gian thử việc của người lao động kéo dài bao lâu?
  3. Nội dung hợp đồng thử việc gồm những nội dung chủ yếu gì?

Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?

Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Theo đó người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hượp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Do đó người lao động có thể nghỉ việc trong thời gian thử việc mà không bắt buộc phải nộp đơn xin nghỉ việc.

Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không? (Hình từ Internet)

Thời gian thử việc của người lao động kéo dài bao lâu?

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó thời gian thử việc do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 thì thời gian thử việc không quá 180 ngày;

- Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc không quá 60 ngày;

- Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thì thời gian thử việc không quá 30 ngày;

- Đối với các công việc khác thì thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc.

Nội dung hợp đồng thử việc gồm những nội dung chủ yếu gì?

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Ngoài ra không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, dẫn chiếu theo các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 thì hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và những nội dung chủ yếu sau:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?