Người không có bằng cử nhân luật vẫn có thể trở thành Luật sư theo đề xuất ra sao?
Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006 có quy định về tiêu chuẩn của Luật sư hiện nay là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
Tuy nhiên, theo Dự thảo Luật Luật sư mới nhất Tải về có quy định về tiêu chuẩn của Luật sư như sau:
(1) Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, kiên quyết bảo vệ công lý, liêm chính và trung thực.
(2) Có bằng từ cử nhân luật trở lên.
(3) Hoàn thành khoá đào tạo nghề luật sư, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư.
(4) Hoàn thành việc tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kỳ thi quốc gia về luật sư, trừ trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư.
Theo đó, quy định hiện hành quy định là phải có bằng cử nhân luật. Còn theo đề xuất mới nhất đã thay bằng cụm từ “có bằng từ cử nhân luật trở lên”. Điều này có nghĩa là những người không có bằng Cử nhân Luật nhưng có bằng Thạc sĩ Luật hoặc Tiến sĩ Luật vẫn được coi là đủ tiêu chuẩn về trình độ học vấn để trở thành luật sư (sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác).
Đồng thời, theo Điều 5 Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT quy định về tuyển sinh trình độ thạc sĩ yêu cầu người dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc tương đương) ngành phù hợp hoặc đã hoàn thành học bổ sung kiến thức theo quy định của cơ sở đào tạo. Ngành phù hợp này sẽ do từng trường quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào chương trình thạc sĩ. Do đó, nếu không có bằng cử nhân luật vẫn có thể học Thạc sĩ Luật tuỳ thuộc vào điều kiện tuyển sinh từng trường.
Lưu ý: Đây chưa phải quy định chính thức vẫn đang trong giai đoạn dự thảo và lấy ý kiến.

Người không có bằng cử nhân luật vẫn có thể trở thành Luật sư theo đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)
Luật sư xúi giục khách hàng khai sai sự thật sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, nếu Luật sư xúi giục khách hàng khai sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Bên cạnh phạt tiền, Luật sư còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng.
Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định tại các chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ Điều 22 và các điều quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Chi tiết 32 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp mà luật sư cần nắm vững?
Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:
Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ
- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.
- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.
- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.
- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.
- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.
- Quy tắc 8: Thù lao.
- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.
- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.
- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.
- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.
- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.
- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.
- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.
- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.
- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.
- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.
- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.
- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.
- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.
- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.
- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.
- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.
- Quy tắc 32: Quảng cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];