Nghị quyết 2025: Chi trả cao hơn 150 nghìn đồng/tháng (từ 500.000 đồng lên 650 nghìn đồng/tháng) trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị quyết 36 được áp dụng từ khi nào?
>> Xem chi tiết Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND chi mức trợ cấp hưu trí xã hội Tại đây.
Căn cứ Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là 500,000 đồng. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Do đó ngày 28/8/2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội
Mức trợ cấp hưu trí xã hội: 650.000 đồng/tháng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
Như vậy, chi trả cao hơn 150 nghìn đồng/tháng (từ 500.000 đồng lên 650 nghìn đồng/tháng) mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tại Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 36 được áp dụng từ 01/9/2025.
Lưu ý: Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Xem thêm:
MỚI NHẤT >> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn từ 10,296,000 lên 13,455,000 đồng cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học cao cấp (tức hạng 1 cũ) theo Dự thảo
>> Tổng LĐLĐ Việt Nam: Tặng 1.300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người lao động
>> Nghị quyết BCHTW: 05 bảng lương mới Khu vực công (chưa bao gồm lương thưởng, phụ cấp,....)
>> Chính phủ chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới nhất 2025 chạm mốc 80 triệu đồng/tháng
>> Công văn ngày 9/10, chính sách mới chế độ đối công chức viên chức và người lao động
>> Quyết định Thủ tướng Chính Phủ: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng cho toàn thể người lao động
>> Bộ Nội vụ chốt chỉ có 5 ngày lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ công chức viên chức
>> Thông báo Chính phủ điều chỉnh tiền lương, phụ cấp của cán bộ công chức viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy
>> Công văn hỏa tốc Bộ Tài Chính mới nhất, thiếu nguồn ngân sách chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Cách hoàn thuế tự động của người lao động, cá nhân mới nhất
Mới nhất: >> Đã chốt không được nghỉ 4 ngày theo lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Toàn thể giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi 30%-50%-70% cho từng trường hợp
>> Thống nhất được hưởng 12 tháng 800.000 đồng với mỗi cán bộ công chức viên chức
>> Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố sẽ nhận phụ cấp 14.000.000 đồng
>> Thực hiện Nghị định CP: Không chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc
>> Thông báo chính thức từ BNV chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 tổng 9 ngày đối với CBCCVC và NLĐ
>> Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho công chức lên 18.720.000 đồng

Nghị quyết 2025: Chi cao hơn 150 nghìn đồng/tháng (từ 500.000 đồng lên 650 nghìn đồng/tháng) trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị quyết 36 được áp dụng từ khi nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay là gì?
Tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Theo đó, để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;
+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;
+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như sau:
- Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Trường hợp đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];