- Nghị quyết 191 Chính phủ chốt mức giảm trừ gia cảnh mới cho cán bộ công chức viên chức và người lao động (gọi chung là người nộp thuế) trong Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) phải được nghiên cứu hoàn thiện dựa trên yếu tố tác động đến thu nhập và các yếu tố nào khác?
- Trường hợp nào không được giảm trừ gia cảnh?
- Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay bao nhiêu?
Nghị quyết 191 Chính phủ chốt mức giảm trừ gia cảnh mới cho cán bộ công chức viên chức và người lao động (gọi chung là người nộp thuế) trong Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) phải được nghiên cứu hoàn thiện dựa trên yếu tố tác động đến thu nhập và các yếu tố nào khác?
Tại Nghị quyết 191/NQ-CP năm 2025 quy định về hồ sơ chính sách Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) trong đó:
Chính phủ thống nhất sự cần thiết xây dựng Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) nhằm thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về hoàn thiện hệ thống chính sách thuế nói chung và chính sách thuế thu nhập cá nhân nói riêng;
Cơ bản thống nhất nội dung 06 chính sách do Bộ Tài chính đề xuất (tại Tờ trình số 316/TTr-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025 và Tờ trình số 317/TTr-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025). Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ và ý kiến tại Phiên họp Chính phủ để hoàn thiện các chính sách của Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) theo quy định, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Các nội dung chính sách Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) cần đáp ứng yêu cầu nâng cao công tác quản lý thuế, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, bảo đảm đối xử bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế.
- Nghiên cứu, hoàn thiện quy định về mức giảm trừ gia cảnh trên cơ sở đánh giá các tiêu chí, yếu tố tác động đến thu nhập của người nộp thuế phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, có tính đến sự khác nhau giữa các khu vực, vùng miền.
- Rà soát căn cứ, cơ sở các nội dung chính sách quy định về thu nhập miễn, giảm thuế đối với các loại đối tượng (viện trợ không hoàn lại, cán bộ sứ quán...), mức doanh thu chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề xuất Quốc hội giao Chính phủ quy định chi tiết những nội dung thuộc thẩm quyền của Chính phủ, những vấn đề chưa có tính ổn định cao hoặc trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước để bảo đảm chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ để chỉnh lý, hoàn thiện nội dung chính sách; trên cơ sở đó, chủ động tổ chức việc soạn thảo dự án Luật, trình Chính phủ tại Phiên họp Chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 7 năm 2025.
Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ đề xuất Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung dự án Luật này vào Chương trình lập pháp năm 2025, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh mới của cán bộ công chức viên chức và người lao động (gọi chung là người nộp thuế) theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) phải được nghiên cứu hoàn thiện dựa trên các cơ sở đánh giá các tiêu chí, yếu tố tác động đến thu nhập của người nộp thuế phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, có tính đến sự khác nhau giữa các khu vực, vùng miền.
Xem thêm:
Chính thức bắt đầu đánh giá công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 mới nhất từ khi nào?

Nghị quyết 191 Chính phủ chốt mức giảm trừ gia cảnh mới cho cán bộ công chức viên chức và người lao động (gọi chung là người nộp thuế) trong Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) phải được nghiên cứu hoàn thiện dựa trên yếu tố tác động đến thu nhập và các yếu tố nào khác?
Trường hợp nào không được giảm trừ gia cảnh?
Dựa vào các đối tượng được giảm trừ gia cảnh tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định những trường hợp không được giảm trừ gia cảnh hiện nay là những người không thuộc các trường hợp đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc dưới đây:
(1) Người phụ thuộc là con của người nộp thuế
Là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
(2) Người phụ thuộc khác của người nộp thuế
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các cá nhân được tính là người người phụ thuộc khác của người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay bao nhiêu?
Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];