Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 120 lượt xem
02:15 | 15/05/2026
Theo quy định, ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thế nào?
Nội dung chính
  1. Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thế nào?
  2. Khoản chi phí nào của chi phí hoạt động của quỹ hưu trí dùng để trả cho Ngân hàng giám sát?
  3. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thế nào đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và khoản hưu trí cá nhân?

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thế nào?

Điều 13 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam được phép thực hiện nghiệp vụ ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Cụ thể:

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam được phép thực hiện nghiệp vụ ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật chứng khoán.

- Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng giám sát theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết và phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:

+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng đã ký kết.

+ Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, các giao dịch của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Kiểm tra, giám sát việc tính toán xác định giá tài sản ròng của quỹ hưu trí, việc tính toán, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân phù hợp quy định của pháp luật và quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Định kỳ 06 tháng rà soát quy trình, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của từng quỹ hưu trí, rà soát quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư, xác định giá trị của từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định của pháp luật, quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ hưu trí.

+ Lập và lưu trữ trong thời gian ro hăm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong hoạt động của ngân hàng giám sát đối với hoạt động quản lý quỹ hưu trí.

+ Định kỳ hằng năm, ngân hàng giám sát báo cáo Bộ Tài chính về tài sản của quỹ hưu trí, kết quả giám sát quỹ hưu trí, đánh giá về quản trị rủi ro, đánh giá việc tuân thủ quy định về quản lý, đầu tư quỹ hưu trí.

+ Trường hợp phát hiện vi phạm quy định của pháp luật hoặc chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, Bộ Tài chính trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm, đồng thời yêu cầu thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả trong thời hạn quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

(khoản 1 Điều 13 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thế nào?

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là ngân hàng thế nào? (Hình từ Internet)

Khoản chi phí nào của chi phí hoạt động của quỹ hưu trí dùng để trả cho Ngân hàng giám sát?

Điều 20 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định chi phí giám sát quỹ hưu trí sẽ dùng để trả cho ngân hàng giám sát.

Cụ thể:

Chi phí hoạt động của quỹ hưu trí bao gồm các khoản chi phí cơ bản sau:

- Chi phí quản lý tài sản trả cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

- Chi phí lưu ký tài sản quỹ hưu trí trả cho tổ chức lưu ký.

- Chi phí giám sát quỹ hưu trí trả cho ngân hàng giám sát.

- Chi phí dịch vụ kế toán, kiểm toán, chi phí chi trả cho tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân (nếu có) và các dịch vụ thuê ngoài khác (nếu có).

- Chi phí dự thảo, in ấn, gửi tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho người tham gia quỹ; chi phí công bố thông tin của quỹ hưu trí.

- Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của quỹ.

(khoản 6 Điều 20 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thế nào đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và khoản hưu trí cá nhân?

Điều 22 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định định kỳ hằng tháng ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.

Cụ thể:

Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

- Định kỳ hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí sử dụng tổ chức cung cấp dịch vụ để thực hiện xác định giá trị tài sản ròng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm về kết quả xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài khoản hưu trí cá nhân của tổ chức cung cấp dịch vụ.

(khoản 1 Điều 22 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?