Nếu tìm được việc làm thì có bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp không?

11:45 | 19/05/2025
Người‍ lao‍ động‍ có‍ bị‍ giới‍ hạn‍ số‍ lần‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ không? Trong thời gian được trợ cấp thất nghiệp nhưng không có thông báo tìm việc có ảnh hưởng gì không?
Nội dung chính
  1. Tìm được việc làm thì có bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp không?
  2. Người‍ lao‍ động‍ có‍ bị‍ giới‍ hạn‍ số‍ lần‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ không?
  3. Hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không có thông báo tìm việc có ảnh hưởng gì không?

Tìm được việc làm thì có bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 53 Luật việc làm 2013 được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP như sau:

3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:
b) Có việc làm
Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm;
- Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày người lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh;
- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

Như vậy, nếu bạn tìm được việc làm không hẳn chấm dứt trợ cấp thất nghiệp, mà có trường hợp của bạn rơi vào những trường hợp vừa nêu trên thì người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người‍ lao‍ động‍ có‍ bị‍ giới‍ hạn‍ số‍ lần‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ không?

Căn cứ theo Điều‍ 45‍ Luật‍ Việc‍ làm‍ 2013,‍ thời‍ gian‍ tham‍ gia‍ bảo‍ hiểm‍ thất‍ nghiệp‍ (BHTN)‍ của‍ người‍ lao‍ động‍ được‍ hưởng trợ cấp thất nghiệp như‍ sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Thời‍ gian‍ đóng‍ BHTN‍ để‍ xét‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ là‍ tổng‍ tất‍ cả‍ các‍ khoảng‍ thời‍ gian‍ đã‍ tham‍ gia‍ BHTN,‍ kể‍ cả‍ liên‍ tục‍ hoặc‍ không‍ liên‍ tục,‍ được‍ cộng‍ dồn‍ từ‍ thời‍ điểm‍ bắt‍ đầu‍ đóng‍ đến‍ khi‍ người‍ lao‍ động‍ chấm‍ dứt‍ hợp‍ đồng‍ lao‍ động‍ hoặc‍ hợp‍ đồng‍ làm‍ việc,‍ với‍ điều‍ kiện‍ chưa‍ từng‍ nhận‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ cho‍ khoảng‍ thời‍ gian‍ đó‍ trước‍ đây‍.
Trong‍ trường‍ hợp‍ người‍ lao‍ động‍ đã‍ từng‍ nhận‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp,‍ thì‍ thời‍ gian‍ đóng‍ BHTN‍ trước‍ đó‍ sẽ‍ không‍ được‍ tính‍ cho‍ lần‍ nhận‍ tiếp‍ theo.‍ Khi‍ đó,‍ thời‍ gian‍ đóng‍ BHTN‍ sẽ‍ được‍ tính‍ lại‍ từ‍ đầu,‍ ngoại‍ trừ‍ một‍ số‍ trường‍ hợp‍ đặc‍ biệt‍ được‍ quy‍ định‍ tại‍ các‍ điểm‍ b,‍ c,‍ h,‍ l,‍ m‍ và‍ n‍ khoản‍ 3‍ Điều‍ 53‍ Luật‍ Việc‍ làm‍ 2013.‍

Vậy‍, người‍ lao‍ động‍ không‍ bị‍ giới‍ hạn‍ số‍ lần‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất nghiệp.‍ Nghĩa‍ là,‍ chỉ‍ cần‍ sau‍ mỗi‍ lần‍ nghỉ‍ việc,‍ người‍ lao‍ động‍ tiếp‍ tục‍ tham‍ gia‍ BHTN‍ và‍ đáp‍ ứng‍ đủ‍ điều‍ kiện‍ theo‍ quy‍ định,‍ thì‍ vẫn‍ được‍ xem‍ xét‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ cho‍ lần‍ tiếp‍ theo.‍ Tuy‍ nhiên,‍ thời‍ gian‍ đóng‍ BHTN‍ để‍ tính‍ cho‍ mỗi‍ lần‍ hưởng‍ mới‍ sẽ‍ không‍ bao‍ gồm‍ khoảng‍ thời‍ gian‍ đã‍ sử‍ dụng‍ để‍ nhận‍ trợ‍ cấp‍ trước‍ đó,‍ mà‍ sẽ‍ được‍ tính‍ lại‍ từ‍ đầu.‍

Người‍ lao‍ động‍ có‍ bị‍ giới‍ hạn‍ số‍ lần‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ không?

Người‍ lao‍ động‍ có‍ bị‍ giới‍ hạn‍ số‍ lần‍ hưởng‍ trợ‍ cấp‍ thất‍ nghiệp‍ không?(Hình từ Internet)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không có thông báo tìm việc có ảnh hưởng gì không?

Căn cứ tại Điều 52 Luật việc làm 2013 được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 5, Khoản 8 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
...
3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;
b) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;
d) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
đ) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
e) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
g) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
h) Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 03 tháng;
i) Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ;
k) Chuyển nơi hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Người lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện thoại, thư điện tử, fax, ...) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên chứng minh thuộc trường hợp không phải thông báo trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp , trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp gửi theo đường bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.
4. Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:
a) Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;
b) Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
5. Người lao động thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong trường hợp chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Trường hợp ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động nằm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng trước ngày người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến thì người lao động không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm. Người lao động thực hiện việc thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi.
Trường hợp ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động nằm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng sau ngày người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến thì người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều này tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.
6. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.

Căn cứ tại điểm e khoản 3 Điều 53 Luật việc làm 2013 được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:
3. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
e)Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định
Ngày mà người lao động được xác định bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày kết thúc của thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm của tháng thứ 3 liên tục mà người lao động không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.

Đối chiếu với trường hợp của bạn,trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn phải trực tiếp thông báo hằng tháng với trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, nếu không may bạn ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, hoặc các trường hợp bất khả kháng thì bạn phải thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời gian bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà 3 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất