Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC mức cao nhất lên tới 80% áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị quyết 29?

Phạm Tiến Đạt 622 lượt xem
14:40 | 17/03/2026
Nghị quyết 29 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức mức cao nhất lên tới 80% áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị quyết 29?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức mức cao nhất lên tới 80% áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị quyết 29?
  2. Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức cần căn cứ vào đâu?
  3. Sử dụng những nguồn nào để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức?

Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức mức cao nhất lên tới 80% áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị quyết 29?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hưởng 80%, hoàn thành nhiệm vụ thì hưởng mức 60%.

Viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hưởng 60%, hoàn thành nhiệm vụ thì hưởng mức 40%.

Như vậy, 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức là 40%, 60% và 80%.

Lưu ý: Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND quy định về mức chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố quản lý và giao biên chế; những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là công chức, viên chức hoặc được tuyển dụng theo quy định về tuyển dụng công chức, viên chức đang làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và giao biên chế.

>> Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026

>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua

>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40

>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026

>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở

>> Công văn năm 2026 Bộ Nội vụ từ chối giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 03 tháng lương và còn tăng thêm theo mỗi năm công tác

>> Mức tăng lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT lên thêm bao nhiêu phần trăm

>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ CBCCVC

Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức mức cao nhất lên tới 80% áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị quyết 29?

Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức mức cao nhất lên tới 80% áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị quyết 29?

Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức cần căn cứ vào đâu?

Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức cần căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của năm đó và được chi trả vào năm sau liền kề.

Thu nhập bình quân tăng thêm được thực hiện trên cơ sở hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc đánh giá hiệu quả công việc căn cứ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định.

Trường hợp có thời gian công tác trong năm dưới 6 tháng hoặc không còn công tác đến thời điểm đánh giá, xếp loại: Cơ quan, đơn vị sử dụng có trách nhiệm đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở chi trả thu nhập bình quân tăng thêm đối với thời gian công tác thực tế trong năm đó. Trường hợp chuyển công tác trước thời điểm đánh giá, xếp loại đến cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị quyết: Cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại theo quy định, làm cơ sở chi trả thu nhập bình quân tăng thêm đối với thời gian công tác thực tế tại cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác trong năm đó.

(Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND)

Sử dụng những nguồn nào để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức?

Thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức được chi từ nguồn sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành trong thời gian thực hiện Nghị quyết 226/2025/QH15, Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách Thành phố.

Cụ thể:

Nguồn kinh phí thực hiện chi trả thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức là nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư, bao gồm:

- Nguồn kinh phí cải cách tiền lương ngân sách cấp tỉnh.

- Nguồn kinh phí cải cách tiền lương ngân sách cấp xã.

(Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND)

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?