Mức thu phí đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là bao nhiêu?

23:30 | 15/08/2026
Nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên có mức thu phí là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức thu phí đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là bao nhiêu?
  2. 06 tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?
  3. Việc bổ nhiệm Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?

Mức thu phí đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là bao nhiêu?

Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định Mức thu phí đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là 2.700.000 đồng/hồ sơ.

Cụ thể:

Mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên được quy định như sau:

- Đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.

- Đối với bổ nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hồ sơ.

- Đối với bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ.

(khoản 1 Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC)

Mức thu phí đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

06 tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên bao gồm 06 tiêu chuẩn:

(1) Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

(2) Có trình độ cử nhân luật trở lên;

(3) Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;

(4) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

(5) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;

(6) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Việc bổ nhiệm Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?

Điều 8 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định việc bổ nhiệm Thừa hành viên được thực hiện như sau:

- Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

+ Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp của người đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên, thời gian kiểm tra không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu xác minh; thời gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên.

- Người đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất