Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí như thế nào?

19:50 | 22/08/2026
Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên thì phải nộp phí ra sao?
Nội dung chính
  1. Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí như thế nào?
  2. Nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 bao gồm những gì?
  3. Hồ sơ Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên gồm những giấy tờ gì?
  4. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên ở nước ngoài trong trường hợp nào?

Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí như thế nào?

Điều 2 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.

Cụ thể:

Người nộp phí

- Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên theo quy định tại Thông tư 116/2026/TT-BTC.

- Cá nhân đề nghị bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên đối với bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo quy định tại Thông tư 116/2026/TT-BTC.

Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí như thế nào?

Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 bao gồm những gì?

Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định các nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 bao gồm:

- Tiếp nhận, phân loại yêu cầu thực hiện công việc; kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu, năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu.

- Thực hành ứng xử theo Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên; giải thích cho người yêu cầu hiểu quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ; ý nghĩa và hậu quả pháp lý khi thực hiện yêu cầu Thừa hành viên thực hiện công việc; lý do khi từ chối thực hiện yêu cầu.

- Kỹ năng nghiên cứu, đề xuất các phương án giải quyết hồ sơ của người yêu cầu.

- Kỹ năng lập vi bằng; tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu; xác minh điều kiện thi hành án; tổ chức thi hành án.

- Kỹ năng soạn thảo văn bản khác trong hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự; sắp xếp, phân loại hồ sơ đã được thực hiện để đưa vào lưu trữ.

- Kỹ năng và công việc khác liên quan đến hoạt động hành nghề của Thừa hành viên.

Hồ sơ Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên gồm những giấy tờ gì?

Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên gồm: (1) Văn bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên; (2) 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Cụ thể:

Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề, đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

(khoản 1 Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP)

Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên ở nước ngoài trong trường hợp nào?

Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên ở nước ngoài trong 02 trường hợp sau:

- Có chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp thuộc phạm vi áp dụng của Điều ước quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về chứng chỉ, văn bằng hoặc Thỏa thuận quốc tế có liên quan đến chứng chỉ, văn bằng mà Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

- Có chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập, cấp chứng chỉ, văn bằng và thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?