Mẫu TP-LSC-01 Sổ nhật ký tập sự Luật sư công chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công đang áp dụng là Mẫu TP LSC 01 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Mẫu TP LSC 01 mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công có dạng như sau:

>> Tải Mẫu TP-LSC-01 mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.
Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Mẫu TP-LSC-01 Sổ nhật ký tập sự Luật sư công chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Người tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư công cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công như sau:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bằng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 TẠI ĐÂY kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 TẠI ĐÂY;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
Để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công cần đáp ứng điều kiện gì?
Theo Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 này làm việc tại cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Cụ thể, tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người muốn để trở thành luật sư công phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn sau:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghể nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định Luật Luật sư 2006;
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Đồng thời, việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
Lưu ý: Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.
Như vậy, cá nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì cơ quan thực hiện thí điểm sẽ có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];