Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất có dạng như thế nào?

11:00 | 25/11/2025
Hiện nay, chi tiết mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất có dạng như thế nào?
  2. Người làm việc theo hợp đồng khoán việc tạp vụ được trả lương như thế nào?
  3. Nếu không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc đã thỏa thuận thì thì người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải báo trước không?

Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất có dạng như thế nào?

Hợp đồng khoán việc tạp vụ là hợp đồng thỏa thuận giữa bên thuê và người tạp vụ, quy định người tạp vụ cam kết hoàn thành công việc vệ sinh trong một thời gian hoặc khối lượng công việc nhất định, còn bên thuê có trách nhiệm thanh toán thù lao theo thỏa thuận.

Hiện nay, mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ không có một mẫu cố định trong các văn bản luật. Do đó, các bên tự thỏa thuận nội dung hợp đồng dựa trên quy định pháp luật. Dưới đây là mẫu tham khảo hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất.

Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất

TẢI VỀ >> Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất.

Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất có dạng như thế nào?

Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ mới nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Người làm việc theo hợp đồng khoán việc tạp vụ được trả lương như thế nào?

Theo quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc tạp vụ sẽ được trả lương dựa trên căn cứ tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. Người sử dụng lao động (bên giao khoán) và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương.

Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

Nếu không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc đã thỏa thuận thì thì người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải báo trước không?

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, trong trường hợp người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc (trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019) thì người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất