Mẫu giấy ra viện mới nhất chuẩn theo Thông tư 25/2025/TT-BYT?
Hiện nay, Mẫu giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội được áp dụng theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 2 Danh mục các mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Theo đó, Mẫu giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu giấy ra viện mới nhất chuẩn theo Thông tư 25/2025/TT-BYT?
Làm mất giấy ra viện người lao động có được hưởng chế độ ốm đau không?
Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;
c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Theo đó, có 02 trường hợp như sau:
- Điều trị nội trú: yêu cầu phải có bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi.
- Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính).
Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.
Ở trường hợp này không bắt buộc phải có giấy ra viện, có thể thay giấy ra viện bằng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng hiểm xã hội.
Như vậy, nếu làm mất giấy ra viện mà phải điều trị nội trú thì bắt buộc phải xin cấp lại mới được hưởng chế độ ốm đau. Nếu điều trị ngoại trú thì bạn có thể thay bằng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng hiểm xã hội.
Người lao động được giải quyết chế độ ốm đau trong thời gian bao lâu?
Căn cứ Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau:
Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho người lao động như sau:
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người sử dụng lao động.
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];