Mẫu danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào?
Theo hướng dẫn ghi nhận tại Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì tổ chức đó lập Mẫu Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kèm theo Danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm các thông tin :
- Họ và tên
- Mã số thuế
- Trường hợp được ủy quyền:
+ Chỉ có thu nhập chịu thuế tại Công ty/đơn vị .................................... và thực tế tại thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân tôi đang làm việc tại Công ty/đơn vị đó;
+ Thuộc diện được điều chuyển từ Công ty/đơn vị ................................. (Công ty/đơn vị cũ) đến Công ty/đơn vị .................................... (Công ty/đơn vị mới) do sáp nhập/ hợp nhất/chia/tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và 2 Công ty/đơn vị này trong cùng một hệ thống;
+ Có thu nhập chịu thuế tại Công ty/đơn vị………………... và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng /tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai.
- Ký tên
Có thể tham khảo Mẫu danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025 dưới đây:

Tải Mẫu danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025: Tại đây

Mẫu danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào?
Có cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại Danh mục hồ sơ khai thuế số 9 được ghi nhận tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
...
Như vậy, trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Khi nào doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động khi được người lao động ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm).
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó tại thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm), đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác, bình quân tính theo tháng trong năm không vượt quá 12 triệu đồng, đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế với phần thu nhập này.
- Cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];