Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2026 là gì?
Theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN là:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm).
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó tại thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm), đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác, bình quân tính theo tháng trong năm không vượt quá 10 triệu đồng, đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế với phần thu nhập này.
- Cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2026 là gì?
Thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2026 được thực hiện như thế nào?
Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện làm thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2026 như sau:
Bước 1: Lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Người lao động lập giấy ủy quyền theo Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
>>> Tải Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Tại đây
- Điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu, chọn 1 trong 3 ô theo từng trường hợp của người lao động và ký tên.
Bước 2: Nộp giấy ủy quyền
Người lao động nộp giấy ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp hoặc tổ chức nơi làm việc).
Căn cứ theo giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN, cá nhân, tổ chức trả thu nhập sẽ thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.
Cách điền giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN như thế nào?
Người lao động có thể tham khảo cách điền giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
(1) Năm: Điền năm ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
(2) Tên tôi là: Điền đầy đủ họ và tên;
(3) Mã số thuế: Ghi mã số thuế của bạn;
(4) Năm…tôi thuộc diện..: Điền năm ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
(5) Ô vuông: Chọn 01 trong 3 ô tương ứng với trường hợp của bạn như sau:
- Nếu chỉ có thu nhập ở 1 công ty hoặc đơn vị thì chọn ô đầu tiên;
- Nếu thuộc trường hợp điều chuyển từ công ty/đơn vị cũ đến công ty/đơn vị mới do sáp nhập/ hợp nhất/chia/tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và 2 Công ty/đơn vị này trong cùng một hệ thống thì chọn ô thứ 2;
- Cuối cùng, nếu có thu nhập từ nơi ủy quyền quyết toán thuế và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng /tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai thì chọn vào ô 3.
(6) Đề nghị công ty/đơn vị: Ghi rõ tên công ty/đơn vị (nơi ủy quyền quyết toán thuế).
(7) (Mã số thuế:.....): Ghi mã số thuế của tên công ty/đơn vị (nơi ủy quyền quyết toán thuế).
(8) Tôi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm ........... với cơ quan thuế: Ghi năm cần ủy quyền toán thuế thu nhập cá nhân.
(9) Ngày/tháng/năm: Ghi ngày/tháng/năm làm giấy ủy quyền toán thuế thu nhập cá nhân.
(10) Ký tên và ghi rõ họ, tên.
Lưu ý: Trường hợp nhiều người lao động tại cùng tổ chức trả thu nhập có ủy quyền quyết toán cho tổ chức đó thì lập mẫu này kèm theo Danh sách ủy quyền quyết toán thuế thu nhấp các nhân bao gồm các thông tin : Họ và tên, Mã số thuế, trường hợp được ủy quyền (1) (2) (3) nêu trên, Ký tên.
Có cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại Danh mục hồ sơ khai thuế số 9 được ghi nhận tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
...
Như vậy, trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];