- Mẫu danh sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã xác minh được thông tin (Mẫu 34 HSB) mới nhất hiện nay là mẫu nào?
- Người lao động bị tạm dừng hưởng lương hưu cần nộp những hồ sơ gì để tiếp tục thực hiện việc hưởng lương hưu?
- 03 trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu, cụ thể như thế nào?
Mẫu danh sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã xác minh được thông tin (Mẫu 34 HSB) mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu danh sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã xác minh được thông tin đang áp dụng là Mẫu 34 HSB Ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025.
Mẫu danh sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã xác minh được thông tin (Mẫu 34 HSB) mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Mẫu danh sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã xác minh được thông tin: tải về
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
>> Xem toàn bộ danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH tại đây
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Mẫu danh sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã xác minh được thông tin (Mẫu 34 HSB) mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Người lao động bị tạm dừng hưởng lương hưu cần nộp những hồ sơ gì để tiếp tục thực hiện việc hưởng lương hưu?
Căn cứ Mục 15 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định hồ sơ thực hiện việc tiếp tục hưởng lương hưu đối với trường hợp bị tạm dừng hưởng như sau:
(1)Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước đối với trường hợp đối với người xuất cảnh trái phép trở về;
- Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố là đã chết đối với trường hợp có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết.
(2) Số lượng hồ sơ: Không quy định
03 trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu, cụ thể như thế nào?
Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện bình thường như sau:
- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 2008, Luật Công an nhân dân 2018, Luật Cơ yếu 2011, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định khác;
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chính phủ quy định việc hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định 03 trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu như sau:
- Xuất cảnh trái phép;
- Bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];