Mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng Mẫu TP-CC-24 theo Thông tư 05 mới nhất hiện nay có dạng như thế nào? Công chứng viên hiện nay hành nghề theo hình thức nào?

— 137 lượt xem
21:00 | 14/01/2026
Theo quy định hiện nay, tải mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng Mẫu TP-CC-24 theo Thông tư 05 mới nhất hiện nay có dạng như thế nào? Công chứng viên hiện nay hành nghề theo hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng Mẫu TP-CC-24 theo Thông tư 05 mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?
  2. Công chứng viên hiện nay hành nghề theo hình thức nào?
  3. Công chứng viên có được quyền thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng không?

Mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng Mẫu TP-CC-24 theo Thông tư 05 mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?

Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định mẫu TP CC 24 biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng mới nhất hiện nay.

Mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng (Mẫu TP CC 24) theo Thông tư 05 có dạng như sau:

Tải mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng theo Thông tư 05 ở đây: tải về

Xem thêm:

>> Tải Mẫu TP CC 33 Mẫu sổ yêu cầu công chứng: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản (Mẫu TP CC 30): tải về

>> Tải mẫu Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-16): tải về

>> Tải mẫu giấy chứng nhận hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (Mẫu TP-CC-14): tải về

>> Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08): tải về

>> Tải mẫu đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng và đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-06): tải về

Mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng Mẫu TP-CC-24 theo Thông tư 05 mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?

Mẫu biển hiệu của tổ chức hành nghề công chứng Mẫu TP-CC-24 theo Thông tư 05 mới nhất hiện nay có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Công chứng viên hiện nay hành nghề theo hình thức nào?

Theo Điều 37 Luật Công chứng 2024 quy định

Hình thức hành nghề của công chứng viên
1. Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm:
a) Công chứng viên là viên chức của Phòng công chứng;
b) Công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
c) Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.
2. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chứng viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về viên chức.
Việc hành nghề của công chứng viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.
Việc ký và thực hiện hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về lao động và pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo đó các hình thức hành nghề của công chứng viên gồm:

- Viên chức của Phòng công chứng;

- Thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

Công chứng viên có được quyền thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1. Công chứng viên có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng;
c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;
d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng;
đ) Quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
c) Hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng; bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng;
d) Hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng các quy định về thủ tục công chứng và quy định của pháp luật có liên quan; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;
đ) Từ chối công chứng trong trường hợp giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội và các trường hợp khác theo quy định của Luật này; giải thích rõ lý do từ chối công chứng;
e) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
...

Theo đó, công chứng viên được quyền thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?