Mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ thông dụng nhất hiện nay là mẫu nào?

20:45 | 03/09/2026
Download Mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ thông dụng nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Người lao động vi phạm nội quy công ty có bị sa thải hay không?
  3. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động cụ thể thế nào?

Mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ thông dụng nhất hiện nay là mẫu nào?

Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan chưa có quy định về mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ, tuy nhiên NSDLĐ có thể tự soạn thảo cho phù hợp với yêu cầu công việc và đảm bảo về mặt nội dung và hình thức đáp ứng căn cứ theo Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Mỗi tổ chức, cơ quan đều ban hành và đăng ký nội quy lao động. Nội quy lao động đặt ra yêu cầu người lao động phải tuân thủ, nhằm đảm bảo trật tự lao động và nguyên tắc lao động. Người lao động có nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Người lao động phải viết bản tường trình khi có hành vi vi phạm nội quy lao động của công ty, cơ quan và bị xử lý kỷ luật. Trong bản tường trình, cán bộ công chức viên chức và người lao động cần nêu rõ thông tin cá nhân của mình, thời gian diễn ra sự việc, trình tự, diễn biến và nguyên nhân của sự việc...và cam kết về việc thực hiện nội quy lao động và chấp nhận hình thức kỷ luật. Thủ trưởng đơn vị sau khi xem xét bản tường trình sẽ có hình thức xử lý cụ thể.

Một số trường hợp vi phạm nội quy lao động, cán bộ công chức viên chức và người lao động phải làm bản tường trình bao gồm:

- Vi phạm nội quy về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Vi phạm nội quy về trật tự tại nơi làm việc;

- Vi phạm nội quy về quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Vi phạm nội quy về việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động khác.

Căn cứ theo các yêu cầu về thể thức của một văn bản hành chính theo quy định tại Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP, CBCCVC và người lao động có thể tham khảo mẫu bảng tường trình sau đây:

mẫu bản tường trình

>> Tải mẫu bản tường trình CBCCVC và NLĐ số 1: TẢI VỀ

>> Tải mẫu bản tường trình CBCCVC và NLĐ số 2: TẢI VỀ

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

> Tải Mẫu hợp đồng lao động mới nhất hiện nay: Tại đây

>> Tải Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn: Tại đây

>> Tải Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn năm 2026: Tại đây

TẢI VỀ >> File Word Mẫu Biên bản thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp.

<< TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên

Mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ thông dụng nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu bản tường trình dành cho CBCCVC và NLĐ thông dụng nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người lao động vi phạm nội quy công ty có bị sa thải hay không?

Căn cứ theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải người lao động, cụ thể như sau:

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, nếu người lao động vi phạm nội quy công ty nhưng hành vi đó thuộc một trong các trường hợp trên thì công ty có thể áp dụng hình thức sa thải đối với người lao động.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động cụ thể thế nào?

Theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật được quy định như sau:

(1) Xác định hành vi vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

(2) Thông báo cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

- Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;

- Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động.

Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.

(3) Tiến hành họp xử lý kỷ luật

- Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

- Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

(4) Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi quyết định xử lý kỷ luật

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất