Lương tối thiểu vùng mới nhất 2026: Căn cứ tính lương và đóng BHXH?

Hồ Tấn Thiện 1,392 lượt xem
15:43 | 20/05/2026
DN đặt trụ sở ở vùng 1 nhưng chi nhánh ở vùng 3 thì áp dụng lương tối thiểu vùng? Lương tối thiểu vùng có bao gồm phụ cấp, thưởng và các khoản bổ sung? NLĐ đã qua học nghề, đào tạo nghề lương tối thiểu phải cao hơn % so với mức sàn? Khi lương tối thiểu vùng tăng, DN phải tăng lương tất cả nhân viên hay chỉ người đang dưới mức sàn? Lương tối thiểu vùng tăng ảnh hưởng đến mức đóng BHXH của doanh nghiệp? Tăng lương tối thiểu vùng 2026 có ảnh hưởng đến mức lương hưu của người về hưu?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở khác nhau như thế nào?
  2. Lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng cho những đối tượng nào?
  3. Mức lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng là bao nhiêu?
  4. Doanh nghiệp đặt trụ sở ở vùng 1 nhưng chi nhánh ở vùng 3 thì áp dụng lương tối thiểu vùng nào?
  5. Lương trong hợp đồng lao động có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
  6. Lương tối thiểu vùng có bao gồm phụ cấp, thưởng và các khoản bổ sung không?
  7. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương tối thiểu phải cao hơn bao nhiêu % so với mức sàn?
  8. Khi lương tối thiểu vùng tăng, doanh nghiệp có phải tăng lương tất cả nhân viên hay chỉ người đang dưới mức sàn?
  9. Không điều chỉnh lương theo lương tối thiểu vùng 2026 thì doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?
  10. Lương tối thiểu vùng tăng ảnh hưởng như thế nào đến mức đóng BHXH của doanh nghiệp?
  11. Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có được hưởng lương tối thiểu vùng không?
  12. Lương tối thiểu vùng tăng thì lương thực nhận của người lao động có tự động tăng theo không?
  13. Tăng lương tối thiểu vùng 2026 có ảnh hưởng đến mức lương hưu của người về hưu không?

Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở khác nhau như thế nào?

Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Lương cơ sở áp dụng cho khu vực Nhà nước để tính lương và phụ cấp, trong khi lương tối thiểu vùng áp dụng cho doanh nghiệp để đảm bảo mức sống tối thiểu.

Dưới đây là bảng so sánh các điểm khác nhau:

Tiêu chí

Lương tối thiểu vùng

Lương cơ sở

Khái niệm

mức lương thấp nhất doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn trong điều kiện lao động bình thường.

Là mức tiền dùng để tính lương, phụ cấp, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Đối tượng áp dụng

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,…

Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Căn cứ pháp lý

Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Mục đích sử dụng

Là mức sàn thấp nhất để doanh nghiệp thỏa thuận và trả lương cho người lao động.

Là căn cứ tính lương, phụ cấp, trợ cấp và nhiều khoản chế độ khác trong khu vực nhà nước.

Mức hiện hành

Chia theo 4 vùng địa bàn cụ thể:

Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng.

Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng.

Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng.

Vùng IV: 3.680.000 đồng/tháng.

2.340.000 đồng/tháng (từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng).

Tóm lại điểm khác nhau lớn nhất là:

- Lương tối thiểu vùng áp dụng chủ yếu cho người lao động trong doanh nghiệp.

- Lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khu vực nhà nước.

Lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng cho những đối tượng nào?

Tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP lương tối thiểu vùng năm 2026 áp dụng cho (1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, (2) Người sử dụng lao động doanh nghiệp, (3) các cơ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.

Cụ thể:

(1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

(2) Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

- Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

- Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

(3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Mức lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng vẫn được áp dụng áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

>> Danh mục địa bàn vùng I, II, III, IV tại 34 tỉnh thành, phố mới Tại đây <<

Ngoài ra, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Lương tối thiểu vùng mới nhất 2026: Căn cứ tính lương và đóng BHXH?

Lương tối thiểu vùng mới nhất 2026: Căn cứ tính lương và đóng BHXH? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp đặt trụ sở ở vùng 1 nhưng chi nhánh ở vùng 3 thì áp dụng lương tối thiểu vùng nào?

Tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP Chi nhánh đặt ở đâu thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng ở đó. Doanh nghiệp có trụ sở chính ở vùng 1 nhưng chi nhánh đặt tại vùng 3, thì người lao động làm việc tại chi nhánh vùng 3 sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu của vùng 3.

Ngoài ra, còn một số trường hợp xác định địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu sau:

- Công ty hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Công ty hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Công ty hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Công ty hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Lương trong hợp đồng lao động có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 Lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Trường hợp người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức này có thể bị phạt hành chính lên tới 150.000.000 đồng tùy thuộc theo số lượng lao động đồng thời còn chấp hành thêm biện pháp khắc hậu quả.

Lương tối thiểu vùng có bao gồm phụ cấp, thưởng và các khoản bổ sung không?

Không. Lương tối thiểu vùng chỉ tính mức lương theo công việc hoặc chức danh không bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và đa số các khoản bổ sung khác. Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn trong điều kiện lao động bình thường, và được dùng để đối chiếu với mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động.

Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương tối thiểu phải cao hơn bao nhiêu % so với mức sàn?

Trước đây người lao động đã qua đào tạo phải trả cao hơn lương tối thiểu vùng ít nhất 7% theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP (hết hiệu lực). Hiện nay, Nghị định 293/2025/NĐ-CP đã kế thừa quy định này nhưng chỉ dùng lại ở mức nếu như trước đây đã từng có thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác về việc trả lương cao hơn 7% thì vẫn tiếp tục áp dụng. Các trường hợp còn lại thì đều phải đảm bảo ít nhất bằng lương tối thiểu vùng và không bắt buộc phải trả lương tối thiểu phải cao hơn bao nhiêu % so với mức sàn (Điều 90 Bộ luật Lao động 2019).

Khi lương tối thiểu vùng tăng, doanh nghiệp có phải tăng lương tất cả nhân viên hay chỉ người đang dưới mức sàn?

Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP Khi lương tối thiểu vùng tăng, doanh nghiệp chỉ bắt buộc phải tăng lương cho những nhân viên đang có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới nhưng không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Đối với nhân viên đang có mức lương cao hơn mức sàn mới, doanh nghiệp không có nghĩa vụ pháp lý phải tăng lương theo quy định.

Không điều chỉnh lương theo lương tối thiểu vùng 2026 thì doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP Doanh nghiệp không điều chỉnh lương để đảm bảo mức lương tối thiểu vùng năm 2026 có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 150 triệu đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.

Mức phạt cụ thể đối với người sử dụng lao động là tổ chức được quy định như sau:

Vi phạm từ 01 đến 10 người lao động: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Vi phạm từ 11 đến 50 người lao động: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Vi phạm từ 51 người lao động trở lên: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải trả đủ tiền lương còn thiếu cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động.

Lương tối thiểu vùng tăng ảnh hưởng như thế nào đến mức đóng BHXH của doanh nghiệp?

Khi lương tối thiểu vùng tăng, doanh nghiệp phải điều chỉnh lương của người lao động nếu đang thấp hơn mức tối thiểu mới. Do BHXH được tính theo tiền lương trong hợp đồng lao động nên mức đóng BHXH của doanh nghiệp cũng tăng tương ứng.

Cụ thể:

Tiền lương đóng BHXH = Tiền lương theo công việc hoặc chức danh + Phụ cấp (nếu có) + các khoản bổ sung khác (nếu có).

- Tiền lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

- Nếu trước đây công ty trả lương bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu cũ thì khi Nhà nước tăng lương tối thiểu vùng, công ty cũng phải tăng lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp.

- Tiền lương đóng BHXH được ghi trong hợp đồng lao động nên khi lương tăng thì số tiền doanh nghiệp phải đóng BHXH cũng tăng theo.

Ví dụ:

- Trước ngày tăng lương tối thiểu vùng (Nghị định 74/2024/NĐ-CP):

+ Lương trong HĐLĐ của nhân viên tại vùng 1: 4.960.000 đồng không có phụ cấp.

>>> Đóng BHXH theo mức 4.960.000 đồng.

- Sau khi tăng lương tối thiểu vùng lên 5.310.000 đồng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP):

+ Công ty không được tiếp tục để lương 4.960.000 đồng vì thấp hơn mức tối thiểu mới.

+ Công ty phải tăng lương lên ít nhất 5.310.000 đồng.

>> Khi đó tiền đóng BHXH cũng sẽ tính trên mức mới 5.310.000 đồng nên chi phí BHXH doanh nghiệp phải đóng sẽ tăng.

Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có được hưởng lương tối thiểu vùng không?

Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng vẫn được hưởng mức lương tối thiểu vùng. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 không còn quy định về hợp đồng thời vụ là một loại hợp đồng riêng biệt nữa mà thay vào đó là làm công việc thời vụ dưới 12 tháng sẽ phải ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, do đó mức lương thỏa thuận cho hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.

Lương tối thiểu vùng tăng thì lương thực nhận của người lao động có tự động tăng theo không?

Khi lương tối thiểu vùng tăng, lương thực nhận của người lao động không phải lúc nào cũng tự động tăng. Doanh nghiệp chỉ bắt buộc điều chỉnh nếu mức lương hiện tại thấp hơn mức tối thiểu mới theo quy định. Còn trường hợp người lao động đã nhận lương cao hơn mức tối thiểu vùng thì việc tăng thêm hay không sẽ phụ thuộc vào chính sách công ty hoặc thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tăng lương tối thiểu vùng 2026 có ảnh hưởng đến mức lương hưu của người về hưu không?

Việc tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 không ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương hưu của người đã nghỉ hưu. Mức lương hưu chủ yếu phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH và mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động trước khi nghỉ hưu. Do đó, người có mức đóng BHXH cao và thời gian đóng dài thì lương hưu sẽ cao hơn, không phụ thuộc vào việc lương tối thiểu vùng tăng hay giảm.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất