Làm sao để biết mã số thuế của bản thân? Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 415 lượt xem
06:40 | 12/07/2025
Muốn biết mã số thuế của bản thân thì phải làm như thế nào? Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Làm sao để biết mã số thuế của bản thân?
  2. Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?
  3. Quy định về việc cấp mã số thuế cá nhân được nêu cụ thể ra sao?

Làm sao để biết mã số thuế của bản thân?

Để biết mã số thuế cá nhân của bản thân có thể thực hiện theo 07 cách sau đây:

(1): Lấy mã số thuế cá nhân trên trang web của Tổng cục thuế

Bước 1: Truy cập vào đường link: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Nhập số CCCD/Thẻ căn cước

Bước 3: Điền mã xác nhận

Lưu ý: Phần mã xác nhận có phân biệt chữ hoa và chữ thường nên cần điền đúng và đủ mã số theo in thường, in hoa. Họ tên và Địa chỉ có thể nhập hoặc không.

Bước 4: Bấm vào ô Tra cứu và nhận kết quả.

(2): Lấy mã số thuế cá nhân trên trang web Thuế điện tử

Bước 1: Truy cập vào đường link: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Bấm vào "Cá nhân" bên tay phải.

Bước 3: Bấm vào "Tra cứu thông tin người nộp thuế"

Bước 4: Nhập số CCCD/Thẻ căn cước, mã kiểm tra và bấm Tra cứu

(3): Lấy mã số thuế cá nhân trên app eTax Mobile

Bước 1: Mở ứng dụng eTax Mobile đã cài đặt trên điện thoại di động;

Bước 2: Nhấn chọn "Tiện ích" sau đó chọn "Tra cứu thông tin NNT";

Bước 3: Nhập các thông tin: Mã số thuế cá nhân, loại giấy tờ > chọn "CCCD" và điền số CCCD/Thẻ căn cước sau đó nhấn "Tra cứu" để xem kết quả.

(4): Lấy mã số thuế cá nhân trên trang TracuuMST

Bước 1: Truy cập vào trang web tracuuMST tại địa chỉ: https://tracuumst.com

Bước 2: Tiến hành bấm chọn "Mã số thuế cá nhân"

Bước 3: Nhập số CCCD/Thẻ căn cước, rồi bấm chọn "Tra cứu"

Bước 4: Nhận kết quả.

(5): Tra cứu trên trang web Masothue

Bước 1: Truy cập vào trang web Mã số thuế: https://masothue.com/

Bước 2: Nhập số CCCD/Thẻ căn cước

Bước 3: Nhận kết quả.

(6): Tra cứu mã số thuế cá nhân trên trang web tncnonline.com.vn

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://tncnonline.com.vn/tra-cuu-ma-so-thue-tncnonline.html

Bước 2: Nhập số CCCD/Thẻ căn cước

Bước 3: Chọn Tra cứu

Bước 4: Nhận kết quả mã số thuế cá nhân

(7): Lấy mã số thuế cá nhân qua Facebook

Bước 1: Truy cập đường link: https://www.facebook.com/masothuedotcom/

Bước 2: Bấm vào mục "Gửi tin nhắn"

Bước 3: Gõ số CCCD/Thẻ căn cước vào phần tin nhắn

Bước 4: Nhận kết quả mã số thuế cá nhân

Như vậy, cách kiểm tra mã số thuế cá nhân được thực hiện qua 07 cách nên trên.

Làm sao để biết mã số thuế của bản thân? Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Làm sao để biết mã số thuế của bản thân? Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
...

Theo đó, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Như vậy, những người có mã số thuế cá nhân là những người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế. Cụ thể bao gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định trên thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Quy định về việc cấp mã số thuế cá nhân được nêu cụ thể ra sao?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
...
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...

Theo đó, việc cấp mã số thuế cho cá nhân được quy định như sau:

- Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc sẽ đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

- Cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

- Mã số thuế cấp cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện kinh doanh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất