Không nhất trí với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng thì cán bộ công chức viên chức có thể làm gì?

Lê Bửu Yến 210 lượt xem
05:45 | 24/05/2025
Theo quy định hiện hành nếu không nhất trí với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng thì cán bộ công chức viên chức có thể làm gì?
Nội dung chính
  1. Không nhất trí với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng thì cán bộ công chức viên chức có thể làm gì?
  2. Trường hợp nào không thực hiện đánh giá xếp loại chất lượng viên chức?
  3. Trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá xếp loại chất lượng viên chức là của ai?

Không nhất trí với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng thì cán bộ công chức viên chức có thể làm gì?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Giải quyết kiến nghị
Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không nhất trí với kết luận đánh giá, xếp loại chất lượng thì có quyền kiến nghị. Việc giải quyết kiến nghị do người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại giải quyết.

Theo đó, trường hợp sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mà cán bộ, công chức, viên chức không nhất trí với kết luận đánh giá, xếp loại chất lượng thì có quyền kiến nghị.

Không nhất trí với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng thì cán bộ công chức viên chức có thể làm gì?

Không nhất trí với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng thì cán bộ công chức viên chức có thể làm gì? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không thực hiện đánh giá xếp loại chất lượng viên chức?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
1. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định này được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
...

Theo đó, trường hợp viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

Trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá xếp loại chất lượng viên chức là của ai?

Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 90/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP quy định:

Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức về đánh giá, xếp loại chất lượng, cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức ban hành Quy chế đánh giá phù hợp với đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Nội dung Quy chế phải xác định rõ sản phẩm cụ thể gắn với từng vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả, thời điểm đánh giá theo quý, tháng hoặc tuần (nếu có); căn cứ để xác định tỉ lệ % mức độ hoàn thành công việc; các tiêu chí thành phần để đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có tính đến tỷ lệ khối lượng công việc của cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện so với khối lượng công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm phù hợp với các quy định tại Nghị định này.
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu và không trái với nguyên tắc đánh giá, xếp loại cán bộ của cấp có thẩm quyền.
2. Kết quả đánh giá của các năm trước năm 2020 được tính liên tục để áp dụng các quy định có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức.
3. Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng công tác đánh giá, xếp loại chất lượng và gửi báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Bộ Nội vụ để tổng hợp trước ngày 01 tháng 3 hàng năm.
4. Bộ Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của các bộ, ngành, địa phương và công khai kết quả tổng hợp đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.

Theo đó, người đứng đầu cơ quan quản lý viên chức chịu trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Bộ Nội vụ để tổng hợp trước ngày 01 tháng 3 hàng năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?