Hướng dẫn tra cứu quá trình tham gia BHXH online chi tiết nhất ra sao?
Quá trình tham gia BHXH hay còn gọi là Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(khoản 6 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Hướng dẫn tra cứu quá trình tham gia BHXH online chi tiết nhất với các bước như sau:
Bước 1: Vào trang chủ Bảo hiểm xã hội Việt Nam: https://baohiemxahoi.gov.vn/
Bước 2: Nhấp vào mục TRA CỨU TRỰC TUYẾN

Bước 3: Tại danh mục TRA CỨU TRỰC TUYẾN chọn vào ô "Tra cứu quá trình tham gia BHXH"

Bước 4: Chọn chính xác tên và tỉnh thành nơi cơ quan bảo hiểm mà người cần tra cứu tham gia trong các thanh tùy chọn.
- Nhập khoảng thời gian tương ứng mà bạn tham gia bảo hiểm tại cơ quan đó, hoặc toàn bộ thời gian từ khi bắt đầu tham gia BHXH cho đến hiện tại.

Bước 5: Phần thông tin cá nhân, hãy điền đầy đủ Số CMND, họ tên của người cần tra cứu, tên viết có dấu hay không có dấu, hãy kích vào tùy chọn ngay bên dưới.
- Nhập chính xác Mã số BHXH trong ô tương ứng.

Bước 6: Nhập chính xác số điện thoại mà bạn có thể nhận tin nhắn để nhận mã số OTP của dịch vụ Chăm sóc khách hàng BHXH.
- Tích chọn ô “tôi không phải người máy” để xác minh thông tin, sau đó kích chuột vào ô “Lấy mã OTP”.
- Mã xác thực sẽ được gửi đến số điện thoại bạn đăng ký.

Bước 7: Khi thông tin được điền đầy đủ, hệ thống sẽ tự động xuất hiện thêm phần Nhập mã OTP.

Bước 8: Điền mã số xác nhận OTP trong tin nhắn nhận được vào ô “ Nhập mã OTP” (trong thời gian 240s từ khi nhận được tin nhắn), kích chọn nút “Tra cứu” để bắt đầu quá trình tra cứu.
- Khi các thông tin được điền là hợp lệ, bạn sẽ nhận được bảng kết quả tra cứu ngay phía dưới.
- Quá thời gian nhập mã, hệ thống sẽ yêu cầu bạn lấy lại mã.

Bước 9: Khi muốn thực hiện lại quá trình tra cứu, bạn hãy kích chuột vào nút “Nhập lại”.

*Lưu ý: Các trường thông tin trong bảng có đánh * là bắt buộc.

Hướng dẫn tra cứu quá trình tham gia BHXH online chi tiết nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Công dân Việt Nam là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
(khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
(Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];