Hướng dẫn thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026 ra sao?

11:30 | 04/07/2026
Hướng dẫn xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026 ra sao?
  2. Bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 ra sao?
  3. Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?

Hướng dẫn xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026 ra sao?

Ngày 29/6/2026, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 3987/BGDĐT-TCCB về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026.

Tải về => Công văn 3987/BGDĐT-TCCB.

Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức hoạt động, bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025 - 2026, cụ thể, việc phân chia cụm thi đua và nhiệm vụ, hoạt động của cụm thi đua như sau:

* Phân chia cụm thi đua

- Cụm thi đua có trưởng cụm, phó trưởng cụm và các đơn vị thành viên trong cụm thi đua. Năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo chia cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo như sau:

+ Cụm thi đua số 1, gồm sở giáo dục và đào tạo 07 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai.

+ Cụm thi đua số 2, gồm sở giáo dục và đào tạo 06 tỉnh Trung du và Đồng bằng sông Hồng: Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.

+ Cụm thi đua số 3, gồm sở giáo dục và đào tạo 07 tỉnh miền núi biên giới phía Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng.

+ Cụm thi đua số 4, gồm sở giáo dục và đào tạo 09 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.

+ Cụm thi đua số 5, gồm sở giáo dục và đào tạo 05 tỉnh Nam Bộ: Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau.

* Các cụm trưởng, cụm phó thi đua năm học 2025 - 2026

TT

Cụm thi đua

Trưởng cụm

Phó Trưởng cụm

1

Cụm thi đua số 1

Thành phố Hà Nội

Thành phố Huế

2

Cụm thi đua số 2

Phú Thọ

Hưng Yên

3

Cụm thi đua số 3

Lai Châu

Lạng Sơn

4

Cụm thi đua số 4

Quảng Ngãi

Nghệ An

5

Cụm thi đua số 5

Đồng Nai

Vĩnh Long

Các năm học tiếp theo, trưởng cụm, phó trưởng cụm được bầu chọn luân phiên trong dịp tổng kết, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Trưởng cụm tổ chức điều hành hoạt động của cụm thi đua ngay sau khi được phân công.

+ Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của sở giáo dục và đào tạo là cơ quan thường trực giúp việc trưởng cụm, phó trưởng cụm và các thành viên trong cụm thi đua.

Hướng dẫn thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026 ra sao?

Hướng dẫn thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 ra sao?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành đã Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng chính thức từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.

Dưới đây là toàn bộ bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:

*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

6,2

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8,0

20.240.000

*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

5,75

14.547.500

Bậc 2

6,11

15.458.300

Bậc 3

6,47

16.369.100

Bậc 4

6,83

17.279.900

Bậc 5

7,19

18.190.700

Bậc 6

7,55

19.101.500

* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

*Đối với Viên chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

*Đối với Viên chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

*Đối với Viên chức loại B

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

1,86

4.705.800

2

2,06

5.211.800

3

2,26

5.717.800

4

2,46

6.223.800

5

2,66

6.729.800

6

2,86

7.235.800

7

3,06

7.741.800

8

3,26

8.238.672

9

3,46

8.753.800

10

3,66

9.259.800

11

3,86

9.765.800

12

4,06

10.271.800

*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)

Bậc

Hệ số lượng

Mức lương mới

1

1,65

4.174.500

2

1,83

4.629.900

3

2,01

5.085.300

4

2,19

5.540.700

5

2,37

5.996.100

6

2,55

6.451.500

7

2,73

6.906.900

8

2,91

7.362.300

9

3,09

7.817.700

10

3,27

8.273.100

11

3,45

8.728.500

12

3,63

9.183.900

*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

2

5.060.000

2

2,18

5.515.400

3

2,36

5.970.800

4

2,54

6.426.200

5

2,72

6.881.600

6

2,9

7.337.000

7

3,08

7.792.400

8

3,26

8.247.800

9

3,44

8.703.200

10

3,62

9.158.600

11

3,8

9.614.000

12

3,98

10.069.400

*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

1,5

3.795.000

2

1,68

4.250.400

3

1,86

4.705.800

4

2,04

5.161.200

5

2,22

5.616.600

6

2,4

6.072.000

7

2,58

6.527.400

8

2,76

6.982.800

9

2,94

7.438.200

10

3,12

7.893.600

11

3,3

8.349.000

12

3,48

8.804.400

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Như vậy, khi áp dụng mức lương cơ sở mới thì lương viên chức nhận được cao nhất là 20.240.000 đồng/tháng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 và thấp nhất là 3.795.000 đồng/tháng đối với viên chức loại C3 bậc 1.

Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?

Theo Điều 25 Luật Viên chức 2025, kết quả đánh giá viên chức phải được gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá viên chức như sau:

- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;

- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;

- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;

- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất