Hiện tại mức lương tối thiểu vùng của Điện Biên là bao nhiêu?

Lê Bửu Yến 2,035 lượt xem
11:34 | 26/02/2026
Tôi muốn biết mức lương tối thiểu vùng của Điện Biên là bao nhiêu? Thông thường công ty có xây dựng bảng lương trước không hay lương dựa theo khả năng của người lao động? Câu hỏi của Chị Thắm (Điện Biên).
Nội dung chính
  1. Hiện tại mức lương tối thiểu của Điện Biên là bao nhiêu?
  2. Ai hỗ trợ tư vấn về mức lương tối thiểu vùng cho chính phủ?
  3. Công ty có cần xây dựng bảng lương trước khi tuyển dụng người lao động hay không?

Hiện tại mức lương tối thiểu của Điện Biên là bao nhiêu?

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng của Điện Biên được căn cứ dựa theo quy định mới nhất tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Từ quy định trên, dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng ở Điện Biên được quy định như sau:

4. Tỉnh Điện Biên
- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

Như vậy từ các quy định trên có thể thấy mức lương tối thiểu vùng của Điện Biên được quy định cụ thể như sau:

- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.

- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại: 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800 đồng/giờ.

Hiện tại mức lương tối thiểu vùng của Điện Biên là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu của Điện Biên

Ai hỗ trợ tư vấn về mức lương tối thiểu vùng cho chính phủ?

Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Trong Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về hội đồng tiền lương như sau:

Hội đồng tiền lương quốc gia
1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.
3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu. Việc này nhằm giúp đảm bảo tính công bằng trong việc trả lương cho người lao động, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động, đặc biệt là trong các ngành nghề có mức lương thấp.

Vì mức lương tối thiểu vùng phải điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội và giá cả. Việc điều chỉnh này cần được thực hiện bởi cơ quan có chuyên môn và kinh nghiệm để đưa ra quyết định phù hợp. Có thể thấy Hội đồng tiền lương quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng cho người lao động, bảo vệ quyền lợi của họ, đồng thời hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc đặt mức lương phù hợp.

Công ty có cần xây dựng bảng lương trước khi tuyển dụng người lao động hay không?

Việc xây dựng bản lương đối với người sử dụng lao động cũng được pháp luật đề cập rõ tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Như vậy, công ty phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng người lao động và bảng lương này phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?