Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập ra sao?

Hồ Tấn Thiện 1,340 lượt xem
07:35 | 18/01/2026
Theo quy định pháp luật, hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập ra sao?
Nội dung chính
  1. Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập ra sao?
  2. Phụ cấp khu vực bao gồm mấy mức?
  3. Đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 gồm những ai?

Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập ra sao?

Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

Theo đó, dựa vào danh sách các địa bàn áp dụng mức phụ cấp khu vực thì hệ số phụ cấp tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập như sau:

Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập ra sao?

Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 theo danh mục xã mới sau sáp nhập ra sao? (Hình từ Internet)

Phụ cấp khu vực bao gồm mấy mức?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định:

Các chế độ phụ cấp lương
...
2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo:
Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
4. Phụ cấp đặc biệt:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang.
...

Như vậy, theo quy định trên thì phụ cấp khu vực là khoản tiền áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.

Đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 gồm những ai?

Theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV và khoản 2 và khoản 6 bị bãi bỏ bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:

(1) Cán bộ công chức viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất