Giáo viên giáo dục nghề nghiệp đang thử việc có được giảm giờ chuẩn không?
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT như sau:
Chế độ giảm định mức giờ chuẩn
....
5. Chế độ giảm giờ chuẩn đối với các trường hợp khác:
a) Trong thời gian thử việc (nếu có), nhà giáo chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn nhiệm vụ thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế;
b) Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của pháp luật về lao động hiện hành, nhà giáo được miễn giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ;
c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia học tập, bồi dưỡng vượt quá thời gian quy định, nhà giáo được giảm 14 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng vượt quá số tuần tham gia học tập, bồi dưỡng;
d) Nhà giáo nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn.
Theo đó, trong thời gian thử việc, giáo viên giáo dục nghề nghiệp chỉ phải thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn. Đồng thời, được miễn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để tập trung dự giờ, thực tập, thực tế làm quen với môi trường giảng dạy.

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp đang thử việc có được giảm giờ chuẩn không? (Hình từ Internet)
Quy định về quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn của giáo viên giáo dục nghề nghiệp như thế nào?
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn như sau:
(1) Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn:
- Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài đối với các môn học, mô-đun không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy lý thuyết đối với lớp học có số lượng học viên, học sinh, sinh viên vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT được nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hội giảng, hội thi, kỳ thi, cuộc thi các cấp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;
- Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy (cấp khoa trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn;
- Đối với nhà giáo giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, nhà giáo, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi ra giờ chuẩn.
(2) Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn:
- Soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc mô-đun, môn học;
- Soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp;
- Hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất;
- Bồi dưỡng cho học viên, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi, kỳ thi các cấp về kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Thời gian làm việc của giáo viên giáo dục nghề nghiệp là bao nhiêu tuần?
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT về thời gian làm việc của giáo viên giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:
+ 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:
+ 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:
+ 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];