Được phép chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bao nhiêu lần?
Pháp luật hiện hành không giới hạn số lần chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong suốt thời gian đang hưởng. Điều này có nghĩa người lao động đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và có nhu cầu thay đổi nơi cư trú, làm việc hoặc sinh sống, thì có thể tiếp tục làm thủ tục chuyển nơi hưởng sang tỉnh/thành khác. Tuy nhiên, mỗi lần chuyển đều phải đáp ứng điều kiện đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp và thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định tại cơ quan dịch vụ việc làm.
(khoản 1 Điều 20 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
>> Tải Mẫu Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
>> Tải về: Tải miễn phí File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Tải miễn phí Mẫu Tờ khai điện tử đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng dịch vụ Công Quốc gia
>> Mẫu thông báo người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY

Được phép chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bao nhiêu lần? (Hình từ Internet)
Người lao động nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong bao lâu?
Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP trong thời hạn 15 ngày làm việc (trừ ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu chính.
Tối đa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp NLĐ sẽ được nhận tiền trợ cấp tháng đầu tiên.
Theo đó, nếu người lao động nhận quyết định hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
(khoản 2 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp có được bảo lưu nếu không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp không?
Được, nếu người lao động không đến nhận tiền và cũng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Tại Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện như sau:
....
3. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Việc làm thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có việc làm thuộc trường hợp giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã thực hiện thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định nhưng chưa có bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì phải có cam kết thể hiện nội dung về ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết có hiệu lực, lý do chưa cung cấp được bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và nộp bổ sung bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính thì tính theo ngày đi ghi trên dấu bưu chính.
4. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Người lao động không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
.....
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];