Dự thảo Nghị định hồ sơ hưởng các chế độ BHXH bắt buộc từ 01/3/2027 ra sao?
Dự thảo Nghị định đề xuất quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, giải quyết hồ sơ đăng ký tham gia, hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi, bổ sung.
Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được đề xuất như sau:
- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 dự thảo Nghị định, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại khoản 3 Điều 4 dự thảo Nghị định.
- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
...
Xem toàn bộ Dự thảo Nghị định hồ sơ hưởng các chế độ BHXH bắt buộc từ 01/3/2027 tại đây.

Dự thảo Nghị định hồ sơ hưởng các chế độ BHXH bắt buộc từ 01/3/2027 ra sao? (Hình từ Internet)
Tiền đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?
Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:
- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lưu ý:
- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Không đóng bảo hiểm xã hội bao lâu sẽ bị cắt quyền lợi?
Pháp luật không quy định thời gian tối đa ngừng đóng Bảo hiểm xã hội sẽ bị mất quyền lợi. Mọi thời gian đã đóng đều được bảo lưu và cộng dồn. Các chế độ khác cần điều kiện về số tháng tham gia.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
...
Theo đó, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, nhà nước quy định nếu nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng thì sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính từ lúc đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi ngừng đóng. Nếu như đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác).
Như vậy, việc không đóng bảo hiểm xã hội sẽ không bị cắt theo quy định của pháp luật mà được bảo lưu đến khi người lao động nhận các chế độ của bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];