Download Mẫu quyết định thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 mới nhất hiện nay ở đâu?
Mẫu quyết định thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc thưởng Tết cho cán bộ công nhân viên.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định về mẫu quyết định thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026. Do đó, doanh nghiệp có thể tự soạn thảo quyết định thưởng tết, tuy nhiên cần đảm bảo hình thức, nội dung chính xác, đầy đủ, trung thực.
Có thể tham khảo mẫu quyết định thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 mới nhất dưới đây:

>> Tải Mẫu quyết định thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026: Tại đây
>> Tải Mẫu Thông báo lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Bính Ngọ dành cho nhân viên, người lao động: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu thông báo thưởng Tết Dương lịch cho nhân viên: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Email thông báo lịch nghỉ Tết Dương lịch của doanh nghiệp tới khách hàng: TẠI ĐÂY
>> TẢI miễn phí Mẫu Thông báo nghỉ Tết âm lịch 2026 (dành cho doanh nghiệp với nhân viên): TẠI ĐÂY
>> TẢI miễn phí Mẫu Thông báo nghỉ Tết âm lịch 2026 (dành cho doanh nghiệp với đối tác, khách hàng): TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Tờ trình đề xuất hoán đổi ngày làm việc nghỉ Tết Dương lịch: TẠI ĐÂY
>> Tải về Còn bao nhiêu ngày nữa là tới Tết 2026 sẽ được cập nhật liên tục mỗi ngày tại File Excel
>> Tải bảng tổng hợp mức thưởng Tết 2026 dùng cho công ty, doanh nghiệp ở đây: tải về

Download Mẫu quyết định thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Người lao động nghỉ việc cuối năm có được nhận tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 không?
Căn cứ tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 khi nghỉ việc cuối năm như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo quy định trên, thưởng Tết không phải là khoản tiền bắt buộc mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động. Việc có thưởng Tết hay không, thưởng tết nhiều hay ít sẽ dựa vào kết quả kinh doanh của người sử dụng lao động và đóng góp của người lao động trong quá trình làm việc.
Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải công khai quy chế thưởng sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động.
Do đó, để biết được người lao động nghỉ việc cuối năm có được nhận thưởng Tết hay không, người lao động cần kiểm tra kỹ 03 loại văn bản sau:
- Hợp đồng lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể.
- Quy chế thưởng mà doanh nghiệp công bố.
Nếu hợp đồng hoặc quy chế thưởng hoặc thỏa ước lao động ghi rõ sẽ thưởng tết kể cả khi nhân viên nghỉ việc cuối năm thì lúc này người sử dụng lao động buộc phải chi trả thưởng tết cho người lao động. Mức thưởng sẽ dựa trên thỏa thuận mà các bên đã ghi nhận.
Trường hợp người sử dụng lao động trốn tránh không trả như đã thỏa thuận dù người lao động đã khiếu nại thì người lao động có thể khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết và đòi lại quyền lợi chính đáng.
Còn nếu tất cả văn bản đã đề cập không ghi rõ có được thưởng Tết hay không, người lao động nên nói chuyện trực tiếp với lãnh đạo và tác động thêm ở phía công đoàn để dễ thương lượng.
Tuy nhiên, một khi đã không thỏa thuận rõ thì người sử dụng lao động có thưởng hay không là do họ quyết định chứ người lao động không thể can thiệp bằng pháp luật để đòi thưởng tết.
Trả không đủ tiền lương cho người lao động trong dịp Tết Nguyên đán người sử dụng lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
Như vậy, người sử dụng lao động trả không đủ lương làm thêm giờ vào Tết Nguyên đán cho người lao động thì sẽ bị xử phạt như sau:
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt ở trên đối với người sử dụng là cá nhân. Đối với người sử dụng lao động là tố chức thì bị phạt gấp đối mức phạt trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];