Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là gì?

16:30 | 23/04/2026
Theo quy định tại Nghị định 138/2026/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là gì?
  2. Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như thế nào?
  3. Trình tự cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như thế nào?

Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là gì?

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như sau:

(1) Tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Là tổ chức có tư cách pháp nhân; có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phù hợp với nghề đề nghị tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

(ii) Có cơ sở vật chất (phòng chuyên môn, kỹ thuật và nhà, xưởng, mặt bằng) và trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương tiện đo kiểm) theo danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề do một trong các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025 ban hành bảo đảm tương ứng với số lượng người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là người tham dự) trong một đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn, kỹ thuật (sau đây viết tắt là kiểm tra kiến thức) hoặc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là đánh giá thực hành) ở một bậc trình độ kỹ năng của mỗi nghề thực hiện trong cùng một thời điểm;

(iii) Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh kết nối thông qua mạng Internet, bảo đảm giám sát theo thời gian thực và lưu trữ toàn bộ quá trình kiểm tra kiến thức, đánh giá thực hành;

(iv) Có trang thông tin điện tử bảo đảm cho người lao động đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến;

(v) Có ít nhất 03 người làm việc chính thức tại tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 14 Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

(2) Các điều kiện quy định tại các điểm (ii), (iii), (iv) và (v) khoản (1) phải được đáp ứng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hoặc được thể hiện trong đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được cơ quan chủ quản, quản lý có thẩm quyền của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phê duyệt để được cơ quan quy định tại Điều 15 xem xét cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

(3) Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại khoản (2) phải được kiểm tra, giám sát trước và trong quá trình tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là gì?

Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là gì? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như thế nào?

Hiện nay, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là mẫu Mẫu số 02B được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia có dạng:

Tải về >> Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Hướng dẫn:

(1) Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận.

(2) Chữ viết tắt của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận.

(3) Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi địa chỉ của nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận.

(5) Ghi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(6) Đánh dấu X vào các ô thích hợp.

(7) Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.

(8) Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.

(9) Họ và tên của người ký.

(10) Nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính.

Trình tự cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP, trình tự cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như sau:

- Tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại giấy chứng nhận lập hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận Tải về

+ Minh chứng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 138/2026/NĐ-CP bao gồm: bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền;

Gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?