Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?

Nguyễn Thành Đạt 159 lượt xem
01:20 | 28/04/2026
Theo quy định, bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?
  2. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề như thế nào?
  3. Nhà nước hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với những đối tượng nào?

Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?

Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm:

- Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là bộ tài liệu để đánh giá, đo lường mức độ đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của người lao động bao gồm: ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài đánh giá thực hành theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề của từng nghề; đề bài kiểm tra kiến thức, đề bài đánh giá thực hành; danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ đánh giá kỹ năng nghề cho từng bậc trình độ kỹ năng nghề.

(khoản 1 Điều 18 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?

Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề như thế nào?

Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề như sau:

(1) Trình độ kỹ năng nghề bậc 1 của một nghề: Người lao động có nhu cầu đều được tham dự đánh giá.

(2) Trình độ kỹ năng nghề bậc 2 của một nghề:

Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

- Học xong chương trình đào tạo trình độ trung học nghề, trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự;

- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

(3) Trình độ kỹ năng nghề bậc 3 của một nghề:

Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

- Học xong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tương ứng với nghề tham dự;

- Có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

(4) Trình độ kỹ năng nghề bậc 4 của một nghề:

Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 09 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

- Học xong chương trình đào tạo trình độ đại học tương ứng với nghề tham dự;

- Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

(5) Trình độ kỹ năng nghề bậc 5 của một nghề:

Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 hoặc bằng tốt nghiệp đại học tương ứng với nghề tham dự và có thời gian ít nhất 05 năm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 09 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 12 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 14 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

- Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

(khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Nhà nước hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với những đối tượng nào?

Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:

- Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Người khuyết tật;

- Người cao tuổi;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

- Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;

- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.

(khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất