- Danh mục vị trí việc làm công chức trong văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Nghị định 361 ra sao?
- Vị trí việc làm công chức bao gồm những nội dung nào?
- Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm có cần thực hiện xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm không?
- Việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo được thực hiện ra sao?
Danh mục vị trí việc làm công chức trong văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Nghị định 361 ra sao?
Căn cứ vào Phụ lục IV Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định danh mục vị trí việc làm công chức trong văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Tải về =>> Danh mục vị trí việc làm công chức trong văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Nghị định 361.

Danh mục vị trí việc làm công chức trong văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Nghị định 361 ra sao? (Hình từ Internet)
Vị trí việc làm công chức bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ vào Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:
Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, ví trí việc làm công chức bao gồm các nội dung như sau:
- Tên gọi vị trí việc làm;
- Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm có cần thực hiện xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức
1. Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chuyên gia cao cấp;
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Chuyên viên chính và tương đương;
d) Chuyên viên và tương đương;
đ) Cán sự và tương đương;
e) Nhân viên.
2. Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
b) Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
3. Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
Như vậy, việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong trường hợp người được tuyển dụng vào vị trí việc làm.
Việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.
2. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Việc từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và các nội dung khác có liên quan đối với công.
Theo đó, việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo được thực hiện như sau:
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.
- Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];