Đảng viên có những vi phạm nào về dân số sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định 212?

13:30 | 22/09/2026
Theo Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 đảng viên có những vi phạm nào về dân số sẽ bị xử lý kỷ luật?
Nội dung chính
  1. Đảng viên có những vi phạm nào về dân số sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định 212?
  2. Tình tiết tăng nặng mức kỷ luật đối với đảng viên theo Quy định 212 như thế nào?
  3. Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên?

Đảng viên có những vi phạm nào về dân số sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định 212?

Theo Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số, Đảng viên sẽ bị xử lý kỷ luật như sau:

- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

+ Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, tiếp cận dịch vụ dân số.

+ Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.

+ Thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi trái quy định.

- Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo khoản 1 Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

+ Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.

+ Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.

- Trường hợp vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: Nhân bản vô tính người.

Đảng viên có những vi phạm nào về dân số sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định 212?

Đảng viên có những vi phạm nào về dân số sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định 212? (Hình từ Internet)

Tình tiết tăng nặng mức kỷ luật đối với đảng viên theo Quy định 212 như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 6 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 trường hợp đảng viên vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì phải xem xét, tăng nặng mức kỷ luật:

- Đã được tổ chức đảng yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm. Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có.

- Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; bao che cho người vi phạm; đe doạ, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm.

- Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm, che giấu, sửa chữa, tiêu huỷ chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả; xoá dữ liệu, lợi dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để hợp thức hoá, che giấu hồ sơ, tài liệu liên quan đến vi phạm.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh, lợi dụng cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù, chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung để trục lợi. Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.

- Biết mà không ngăn chặn để cán bộ, đảng viên thuộc tổ chức mình trực tiếp quản lý xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả nghiêm trọng.

Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên?

Tại Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026, theo đó thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.

Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Không tính vào thời hiệu kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất