Đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập và chồng có thu nhập từ tiền lương tiền công ở đâu?

Hồ Tấn Thiện 375 lượt xem
05:45 | 06/07/2025
Theo quy định pháp luật, đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập và chồng có thu nhập từ tiền lương tiền công ở đâu?
Nội dung chính
  1. Đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập và chồng có thu nhập từ tiền lương tiền công ở đâu?
  2. Được giảm trừ bao nhiêu nếu vợ không có thu nhập thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh cho chồng khi nộp thuế TNCN?
  3. Người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng các điều kiện gì?

Đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập và chồng có thu nhập từ tiền lương tiền công ở đâu?

Căn cứ theo điểm h.2.1.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định về cách đăng ký người phụ thuộc đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

(1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

- Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một bản đăng ký và nộp một bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

- Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

(2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

(3) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

- Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Như vậy, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập và  chồng có thu nhập từ tiền lương tiền công ở đâu?

Đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp thuế TNCN khi vợ không có thu nhập và chồng có thu nhập từ tiền lương tiền công ở đâu? (Hình từ Internet)

Được giảm trừ bao nhiêu nếu vợ không có thu nhập thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh cho chồng khi nộp thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định về mức giảm trừ gia cảnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ nếu vợ không đi làm chỉ ở nhà nội trợ thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh cho chồng khi nộp thuế TNCN là 4,4 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Mức giảm trừ chỉ áp dụng đối với người nộp thuế TNCN có thu nhập tính thuế từ 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

Người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 thì giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương, tiền công áp dụng đối với người lao động là cá nhân cư trú.

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì cá nhân được xác định là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm một trong hai trường hợp: có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Như vậy, người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng các điều kiện là cá nhân cư trú, cụ thể khi đáp ứng một trong các điều kiện:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (khi có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?