Đã có văn bản chốt thay đổi số lượng biên chế cán bộ công chức viên chức thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, cụ thể như thế nào?
Căn cứ Điều 2 Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 quy định nguyên tắc tổ chức như sau:
- Tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm tinh gọn, rõ chức năng, nhiệm vụ, không chồng chéo, trùng lắp, hoạt động thông suốt, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp xã quyết định thành lập Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với đặc điểm, tình hình và yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng địa phương theo nguyên tắc:
+ Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng; tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo Điều lệ của mỗi tổ chức và quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan, có con dấu, tài khoản riêng, bảo đảm nguyên tắc các tổ chức chính trị-xã hội hoạt động trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời phát huy tính hiệu quả, chủ động, sáng tạo của mỗi tổ chức (độc lập tương đối); bảo đảm bám sát cơ sở, quản lý đoàn viên, hội viên và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong các tầng lớp nhân dân.
+ Ban, đơn vị tham mưu, giúp việc (gọi chung là ban) có dưới 10 người được bố trí trưởng ban và 1 phó trưởng ban; có từ 10 người trở lên được bố trí không quá 2 phó trưởng ban. Trước mắt do sắp xếp, hợp nhất thì giữ nguyên số lượng cấp phó các ban như hiện nay (gồm số lượng cấp phó các ban hiện có của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh trước khi thực hiện sắp xếp, hợp nhất), tối đa sau 5 năm thực hiện số lượng cấp phó các ban theo đúng quy định.
- Về lãnh đạo cấp phó
+ Việc sắp xếp, bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý, trưởng, phó các ban, đơn vị chuyên môn của cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ. Bố trí một số phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc hiện nay và các đồng chí cấp phó của người đứng đầu các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh kiêm trưởng các ban, đơn vị của cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Trước mắt, có thể giữ nguyên số lượng cấp phó các ban, đơn vị hiện có, sau 5 năm thực hiện theo quy định.
+ Bố trí cán bộ, công chức, viên chức ở cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm cấp phó của các tổ chức chính trị-xã hội ở xã, phường, đặc khu. Khi đại hội của mỗi tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
+ Số lượng lãnh đạo cấp phó Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã do ban thường vụ cấp ủy cùng cấp xem xét, quyết định phù hợp thực tiễn địa phương.
- Biên chế
Biên chế của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đã được phê duyệt.
Đối với Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, trước mắt sử dụng số lượng công chức, viên chức, người lao động hiện có và thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ theo lộ trình, bảo đảm trong thời hạn 5 năm cơ bản số lượng biên chế thực hiện theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền.
Biên chế Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: Định hướng khoảng 8-10 biên chế, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, công chức giúp việc. Trước mắt có thể bố trí biên chế nhiều hơn (bao gồm cán bộ, công chức cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể của huyện, xã hiện có, và có thể một số cán bộ, công chức cấp tỉnh); sau khi hoàn thiện vị trí việc làm, tối đa sau thời gian 5 năm phải thực hiện đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã được sử dụng đội ngũ tình nguyện viên, cộng tác viên, tư vấn tự nguyện.
Theo đó, biên chế Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được định hướng khoảng 8-10 biên chế, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, công chức giúp việc.
Trước mắt có thể bố trí biên chế nhiều hơn (bao gồm cán bộ, công chức cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể của huyện, xã hiện có, và có thể một số cán bộ, công chức cấp tỉnh).
Tuy nhiên, tối đa sau thời gian 5 năm và khi hoàn thiện vị trí việc làm thì cán bộ công chức phải thay đổi để đúng theo quy định.
Lưu ý: Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 có hiệu lực từ 1/7/2025.
Xem thêm:
>>>>>>>> Quốc hội đã đồng ý điều chỉnh lương hưu cho người thực hiện tinh giản biên chế
>> Từ 1/7/2025, những chính sách mới bảo vệ lợi ích của cán bộ công chức và người lao động
>> Chính thức yêu cầu khẩn trương chi trả chế độ chính sách đối với CBCC và NLĐ nghỉ việc do sắp xếp

Đã có văn bản chốt thay đổi số lượng biên chế cán bộ công chức viên chức thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ hay công chức?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Chức vụ, chức danh
1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây:
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
b) Văn phòng - thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.
Chiếu theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một trong các chức vụ của cán bộ cấp xã.
Như vậy, người giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ cấp xã.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chỉ đạo và cùng với các thành viên của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Triệu tập và chủ trì các hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Tổ chức thực hiện nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm, sáu tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên;
- Góp ý, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp trong việc thực hiện chính sách, pháp luật tại địa phương; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước trong Nhân dân; các nhiệm vụ Mặt trận tham gia xây dựng và củng cố chính quyền; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Nhân dân; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương;
- Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Công tác Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng;
- Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với chính quyền và các tổ chức thành viên cùng cấp;
- Hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Chỉ đạo xây dựng, ban hành quyết định, quy chế phối hợp công tác của tổ chức mình và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Triệu tập và chủ trì các Hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp đối với tổ chức mình;
- Xem xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan, quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];