Cuộc họp kiểm điểm công chức phải có sự tham gia của những ai?

Đỗ Văn Minh 815 lượt xem
09:55 | 03/06/2023
Cho hỏi ai phải có trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm công chức? Khi tổ chức cuộc họp kiểm điểm công chức những ai phải tham gia? Câu hỏi của anh Thành (Châu Đốc).
Nội dung chính
  1. Tổ chức cuộc họp kiểm điểm công chức là trách nhiệm của ai?
  2. Tình tự tổ chức cuộc họp kiểm điểm công chức được thực hiện như thế nào?
  3. Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm công chức gồm những ai?
  4. Nội dung báo cáo cuộc họp kiểm điểm công chức gồm những gì?

Tổ chức cuộc họp kiểm điểm công chức là trách nhiệm của ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức họp kiểm điểm công chức
1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm
a) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm. Thành phần tham dự cuộc họp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp người bị kiểm điểm là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu thì lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.
...

Như vậy, theo quy định trên, khi người bị kiểm điểm là công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị mà công chức đó công tác sẽ tổ chức cuộc họp kiểm điểm.

Trường hợp công chức là người đứng đầu cơ quan đơn vị bị kiểm điểm thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị mà công chức đó công tác sẽ tổ chức cuộc họp kiểm điểm công chức.

Cuộc họp kiểm điểm công chức phải có sự tham gia của những ai?

Cuộc họp kiểm điểm công chức phải có sự tham gia của những ai? (Hình từ Internet)

Tình tự tổ chức cuộc họp kiểm điểm công chức được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức họp kiểm điểm công chức
...
3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau:
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, thông báo hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ thông báo các nội dung: tóm tắt về quá trình công tác; hành vi vi phạm; các hình thức xử lý đã ban hành (nếu có); thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật.
Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng không làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.
Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được tiến hành sau 02 lần gửi thông báo triệu tập họp;
c) Thành viên tham dự cuộc họp phát biểu, nêu rõ ý kiến về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.
Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.
...

Như vậy, tiến hành tổ chức họp kiểm điểm công chức theo trình tự được quy định như trên.

Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm công chức gồm những ai?

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức họp kiểm điểm công chức
...
2. Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm
a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn thể công chức của đơn vị cấu thành; đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức không có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
c) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện lãnh đạo của cơ quan cử công chức biệt phái.
d) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức cấp xã thì thành phần dự họp là đại diện lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và toàn thể công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã.
...

Như vậy, thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm công chức công tác tại đơn vị cấu thành sẽ gồm có toàn bộ công chức của đơn vị cấu thành, đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tham mưu công tác tổ chức cán bộ.

Trường hợp sử dụng công chức không có đơn vị cấu thành thì thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm công chức sẽ gồm có toàn thể công chức của cơ quan, đơn vị đó.

Nội dung báo cáo cuộc họp kiểm điểm công chức gồm những gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức họp kiểm điểm công chức
...
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải thể hiện rõ các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm, tính chất và hậu quả của hành vi vi phạm;
b) Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm;
d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; hình thức kỷ luật (nếu có) và trình tự thực hiện.

Theo đó, báo cáo cuộc họp kiểm điểm công chức bắt buộc phải có những nội dung như sau:

- Hành vi vi phạm, tính chất và hậu quả của hành vi vi phạm;

- Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

- Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm;

- Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;

- Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; hình thức kỷ luật (nếu có) và trình tự thực hiện.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?