Công văn 4753 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã được vào làm công chức khi đáp ứng những điều kiện nào?

Hồ Tấn Thiện 284 lượt xem
09:09 | 12/07/2025
Công văn 4753 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã được vào làm công chức khi đáp ứng những điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4753 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã được vào làm công chức khi đáp ứng những điều kiện nào?
  2. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức theo Nghị định 170 gồm những giấy tờ gì?
  3. Thời gian tính trợ cấp thôi việc nếu có tháng lẻ thì được tính như thế nào?

Công văn 4753 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã được vào làm công chức khi đáp ứng những điều kiện nào?

Công văn 4753/BNV-CQĐP năm 2025 hướng dẫn như sau:

Thực hiện Văn bản 15826-CV/VPTW ngày 02/7/2025 và Văn bản 15843-CV/VPTW ngày 03/7/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về tình hình triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp ở các địa phương, Bộ Nội vụ đề nghị Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo triển khai một số nội dung sau đây:

Đối với sắp xếp, bố trí sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Ban Chỉ đạo của Chính phủ đã ban hành Văn bản 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 định hướng một số nội dung bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; đồng thời Chính phủ ban hành Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, trong đó có quy định người hoạt động không chuyên trách cấp xã là một trong các đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận theo quy định.

Dẫn chiếu tới Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Do đó, người hoạt động không chuyên trách cấp xã trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 khi đáp ứng điều kiện phải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP), làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận vào làm công chức.

Xem chi tiết Công văn 4753/BNV-CQĐP năm 2025 tại đây.

Công văn 4753 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã được vào làm công chức khi đáp ứng những điều kiện nào?

Công văn 4753 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã được vào làm công chức khi đáp ứng những điều kiện nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức theo Nghị định 170 gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định tiếp nhận vào công chức như sau:

Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
...
4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức:
a) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Do đó, hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức gồm những giấy tờ sau:

- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;

- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Thời gian tính trợ cấp thôi việc nếu có tháng lẻ thì được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
1. Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
c) Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
d) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
e) Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
g) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
h) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Như vậy, thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

-Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất