Công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp nào?

Phan Văn Huy 320 lượt xem
02:15 | 25/05/2025
Theo quy định của Luật Công chứng 2024 công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Để được xem xét bổ nhiệm công chứng viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
  2. Công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp nào?
  3. Công chứng viên bị tạm đình chỉ trong những trường hợp nào?

Để được xem xét bổ nhiệm công chứng viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên:
1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;
2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;
3. Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
4. Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
5. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
6. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Theo đó, để được xem xét bổ nhiệm công chứng viên cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:

- Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;

- Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;

- Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;

- Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp nào?

Công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
...
2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
c) Hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng; bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng;
d) Hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng các quy định về thủ tục công chứng và quy định của pháp luật có liên quan; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;
đ) Từ chối công chứng trong trường hợp giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội và các trường hợp khác theo quy định của Luật này; giải thích rõ lý do từ chối công chứng;
e) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
g) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm;
h) Gia nhập Hội công chứng viên tại địa phương nơi muốn hành nghề và duy trì tư cách hội viên trong suốt quá trình hành nghề công chứng tại địa phương đó;
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng mà mình thực hiện;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là thành viên hợp danh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân;
l) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, công chứng viên được từ chối công chứng trong trường hợp giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội và các trường hợp khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và phải giải thích rõ lý do từ chối công chứng.

Công chứng viên bị tạm đình chỉ trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
1. Công chứng viên bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng trong các trường hợp sau đây:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với công chứng viên, Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng.
2. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng.
3. Việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng được chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội;
b) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của công chứng viên kèm theo giấy tờ chứng minh về việc chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng, Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng.
4. Chính phủ quy định việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng.

Theo đó, công chứng viên bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng trong các trường hợp sau:

- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Công chứng 2024.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với công chứng viên, Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng.

Lưu ý: Luật Công chứng 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC có nội dung có sao?

Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dự kiến thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC, với nhiều nội dung mới về nguyên tắc kế toán, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Vậy dự thảo Thông tư có những điểm đáng chú ý nào?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ bác sĩ, dược sĩ lên đến 250 triệu đồng/người khi về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, Trạm y tế xã/phường, Bệnh viện tư nhân theo Nghị quyết 24, cụ thể ra sao?

Chính sách hỗ trợ bác sĩ, dược sĩ lên đến 250 triệu đồng/người khi về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, trạm y tế xã/phường và bệnh viện tư nhân theo Nghị quyết 24 được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Năm 2027, NLĐ làm lái xe, bảo vệ, lễ tân, phục vụ được nhận tối đa 3.036.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cụ thể ra sao theo Dự thảo mới?

Từ ngày 01/01/2027, NLĐ làm lái xe, bảo vệ, lễ tân, phục vụ được nhận tối đa 3.036.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tại thành phố Đồng Nai, cụ thể ra sao theo Dự thảo mới?

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?