Danh mục 29 ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179, cụ thể ra sao?
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT về danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
>> Xem chi tiết Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026: TẠI ĐÂY
Tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT đã nêu ra danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP như sau:
STT | Nhóm ngành/ Mã ngành* | Tên ngành đào tạo |
I | Sinh học | |
1 | 420101 | Sinh học |
2 | 420102 | Nhân chủng học |
3 | 420107 | Vi sinh vật học |
4 | 420115 | Lý sinh học |
5 | 420116 | Hóa sinh học |
6 | 420120 | Sinh thái học |
7 | 420121 | Di truyền học |
II | Khoa học vật chất | |
8 | 440101 | Thiên văn học |
9 | 440102 | Vật lý học |
10 | 440104 | Vật lý chất rắn |
11 | 440106 | Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
12 | 440109 | Cơ học |
13 | 440110 | Quang học |
14 | 440111 | Vật lý địa cầu |
15 | 440112 | Hóa học |
16 | 440113 | Hóa vô cơ |
17 | 440114 | Hóa hữu cơ |
18 | 440118 | Hóa phân tích |
19 | 440119 | Hóa lý |
III | Khoa học trái đất | |
20 | 440201 | Địa chất học |
21 | 440210 | Địa vật lý |
22 | 440217 | Địa lý tự nhiên |
23 | 440222 | Khí tượng và khí hậu học |
24 | 440224 | Thủy văn học |
25 | 440228 | Hải dương học |
IV | Toán học | |
26 | 460101 | Toán học |
27 | 460112 | Toán ứng dụng |
28 | 460117 | Toán tin |
V | Thống kê | |
29 | 460201 | Thống kê |
* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo.

Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Để được hưởng học bổng cần đấp ứng điều kiện gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng như sau:
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;
+ Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
- Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
- Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:
+ Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;
+ Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;
+ Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.
- Người học được hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo.
Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
- Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
Thu hồi học bổng khi thuộc trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định người học phải hoàn trả toàn bộ số tiền học bổng đã nhận trong các trường hợp sau: Có hành vi gian lận trong hồ sơ để được hưởng học bổng; nhận học bổng không đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];